tán
Danh từ:
- Tàn lớn, lọng: Vật dụng có cán cầm, phía trên xòe ra như hình cây nấm, dùng để che nắng, che mưa.
- Vật có hình dáng tương tự cái tán: Vật có hình tròn, xòe ra, thường dùng để chỉ phần che của một số đồ vật.
- Quầng sáng: Vòng sáng nhiều màu, mờ nhạt, xuất hiện xung quanh mặt trời hoặc mặt trăng do hiện tượng khúc xạ ánh sáng qua mây.
- Tán lá: Phần lá của cây tạo thành một vòm lớn, có hình dáng giống cái tán.
- Kiểu cụm hoa (thực vật học): Cụm hoa trong đó các cuống hoa đều xuất phát từ một điểm chung trên trục chính, tạo thành hình dáng như cái tán.
Danh từ:
- Thể văn cổ: Một thể loại văn chương cổ, có nội dung ca ngợi công đức, sự nghiệp của một người.
Động từ (khẩu ngữ):
- Nói chuyện phiếm, tán gẫu: Nói chuyện linh tinh, không có mục đích cụ thể, chủ yếu để giải trí, vui vẻ.
- Nói thêm, thêm thắt: Kể lại hoặc mô tả một sự việc bằng cách phóng đại, thêm chi tiết cho dài ra.
- Nói khéo, nịnh hót: Dùng lời nói ngọt ngào, khéo léo (thường không thật lòng) để làm cho người khác vui lòng, đồng ý hoặc có thiện cảm với mình.
Động từ:
- Tán đinh: Dùng búa hoặc dụng cụ chuyên dụng đập bẹt đầu đinh (như đinh tán, rivê) ra để cố định chặt hai vật thể lại với nhau.
I. Động từ:
- Nghiền, tán nhỏ: Dùng chày cối hoặc dụng cụ để nghiền, giã một vật chất rắn thành dạng bột mịn, vụn.
Danh từ (tàn che):
- Vua ngự giá có lính vác tán đi theo.
- Chiếc đèn dầu có tán bằng vải xanh.
Danh từ (quầng sáng):
- Nhìn thấy trăng có tán, cụ già bảo trời sắp mưa.
Danh từ (tán lá):
- Cây đa cổ thụ có tán lá rất rộng, che mát cả một khoảng sân.
Động từ (nói chuyện phiếm):
- Họ ngồi quán cà phê tán chuyện cả buổi chiều.
- Đừng tán láo, hãy tập trung vào vấn đề chính.
Động từ (nói thêm thắt):
- Câu chuyện chỉ có thế, đừng tán ra cho nó dài thêm.
Động từ (nói khéo, nịnh):
- Anh ấy khéo tán nên ai cũng mến.
- Cậu ta tán mãi mới mua được món đồ với giá rẻ.
Động từ (tán đinh):
- Thợ sắt đang tán chặt những chiếc rivê vào khung xe.
Động từ (nghiền nhỏ):
- Bà tôi thường tán thuốc bắc trong cối đá.
"Tán tỉnh": Dùng lời nói, hành động để ve vãn, làm cho người khác (thường là người khác giới) có cảm tình với mình.
- Anh chàng dành cả buổi tối để tán tỉnh cô gái ngồi bàn bên.
"Tán dương": Ca ngợi, khen ngợi một cách nhiệt thành (nghĩa gần với thể văn "tán").
- Bài báo tán dương những đóng góp của nhà khoa học.
"Tán thành": Đồng ý, ủng hộ một ý kiến, đề xuất (nghĩa phát triển từ việc "nói thêm" để bày tỏ sự đồng thuận).
- Đa số đại biểu tán thành phương án này.
- Tán gẫu (động từ): Trò chuyện phiếm một cách vui vẻ.
- Tán phét (động từ, khẩu ngữ): Nói khoác, nói những điều không đúng sự thật để khoe khoang.
- Đinh tán (danh từ): Loại đinh có một đầu to sẵn, đầu kia được tán bẹt ra khi sử dụng.
- Thuốc tán (danh từ): Thuốc bột.
- Nói chuyện: Trò chuyện (nghĩa chung).
- Buôn chuyện, ngồi lê đôi mách: Nói chuyện phiếm, thường mang hàm ý tiêu cực.
- Nịnh hót, bợ đỡ: Nói năng xu nịnh để lấy lòng (gần nghĩa với "tán" khi dùng để ve vãn, tranh thủ).
- Nghiền, giã: Làm cho vật thể rắn thành dạng nhỏ, vụn.
Tán ra: Kể dài dòng, thêm thắt chi tiết cho câu chuyện.
- Chuyện nhỏ xíu, anh ta tán ra thành một câu chuyện dài.
Tán vào: (Khẩu ngữ) Tham gia vào câu chuyện đang tán gẫu.
- Thấy mọi người đang vui, anh cũng ngồi xuống tán vào.
"Tán hưu tán vượn": Nói chuyện phiếm, chuyện trên trời dưới biển, không đầu không cuối.
- Cả buổi họp chỉ toàn tán hưu tán vượn, chẳng giải quyết được việc gì.
"Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa": Thành ngữ dân gian dựa vào hiện tượng quầng và tán của mặt trăng để dự báo thời tiết.
- 1 d. 1 Tàn lớn. Tán che kiệu. 2 Vật có hình dáng như cái tán. Tán đèn. 3 Vòng sáng mờ nhạt nhiều màu sắc bao quanh mặt trời hay mặt trăng do sự khúc xạ và phản chiếu ánh sáng qua màn mây. Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa (tng.). 4 Bộ lá của cây, tạo thành vòm lớn, có hình giống cái tán. Cây thông có tán hình tháp. Tán lá. Tán rừng. Hàng chè rộng tán. 5 Kiểu cụm hoa có các nhánh cùng xuất phát từ một điểm chung trên trục chính, trông như cái tán. Cây mùi có hoa tán. Cuống tán.
- 2 d. Thể văn cổ, nội dung ca ngợi công đức, sự nghiệp một cá nhân nào đó.
- 3 đg. (kng.). 1 Nói với nhau những chuyện linh tinh, không đâu vào đâu, cốt để cho vui. Ngồi tán chuyện. Tán hết chuyện này đến chuyện khác. Tán láo. 2 Nói thêm thắt vào. Có một tán thành năm. Tán rộng ra, viết thành một bài báo. 3 Nói khéo, nói hay cho người ta thích, chứ không thật lòng, cốt để tranh thủ, lợi dụng. Tán gái. Tán mãi mới vay được tiền.
- 4 đg. Đập bẹt đầu đinh ra để cho bám giữ chặt. Tán rivê. Đinh tán*.
- 5 I đg. Nghiền cho nhỏ vụn ra. Tán thuốc.
- II d. (id.). Thuốc đông y ở dạng bột; thuốc bột. Cao đơn hoàn *.