bay
/bei/
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Di chuyển trong không trung bằng cánh hoặc bằng phương tiện: Chỉ hành động của chim, côn trùng, máy bay hoặc các vật thể di chuyển trên không.
- Phất phơ, chuyển động trong gió: Dùng để miêu tả vật gì đó nhẹ nhàng đung đưa, phấp phới theo chiều gió.
- Di chuyển rất nhanh: Chỉ sự chuyển động với tốc độ cao, thường tạo cảm giác nhanh đến mức chỉ thoáng qua.
- Đi lại bằng máy bay: Hành động di chuyển từ nơi này đến nơi khác bằng đường hàng không.
- Phai nhạt, biến mất dần: Màu sắc, mùi hương hoặc một dấu vết nào đó trở nên nhạt đi hoặc hoàn toàn không còn.
Phó từ:
- Một cách dễ dàng, nhanh chóng, dứt khoát: Dùng để nhấn mạnh một hành động được thực hiện rất thuận lợi, không chút khó khăn hoặc với thái độ quả quyết.
Đại từ (từ xưng hô, thường dùng ở miền Nam):
- Các người, bọn mày: Từ dùng để chỉ một nhóm người đối diện, thường mang sắc thái suồng sã, thân mật hoặc không trang trọng.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Chim én bay lượn trên bầu trời mùa xuân. (Chỉ sự di chuyển trong không trung).
- Lá cờ đỏ sao vàng bay phấp phới trên đỉnh cột. (Chỉ sự phất phơ trong gió).
- Thời gian bay qua thật nhanh. (Chỉ sự trôi qua nhanh chóng).
- Anh ấy sẽ bay sang Nhật Bản vào tuần tới. (Chỉ việc đi bằng máy bay).
- Chiếc áo này đã bay màu sau nhiều lần giặt. (Chỉ màu sắc bị phai nhạt).
Phó từ:
- Nó chối bay là không biết gì về chuyện đó. (Chối một cách dứt khoát).
- Nhờ có kinh nghiệm, anh ấy giải quyết vấn đề *bay. (Giải quyết một cách dễ dàng).
Đại từ:
- Bay đợi tao một chút! (Gọi một nhóm bạn).
Các cách sử dụng nâng cao
- "bay bổng": (tính từ) chỉ cảm xúc, tư tưởng thoát khỏi thực tại, phiêu diêu, lãng mạn.
- Những ước mơ bay bổng của tuổi trẻ.
- "bay màu" (tiếng lóng):
- Nghĩa 1: Bị phai màu.
- Quần jeans bay màu trông có vẻ cổ điển.
- Nghĩa 2: Biến mất, bỏ chạy (thường do sợ hãi).
- Thấy cảnh sát, tên trộm bay màu mất dép.
- Nghĩa 3: Trượt (trong một kỳ thi).
- Bài thi khó quá, chắc tớ bay màu mất.*
Biến thể và từ gần giống
- Bay lượn (động từ): Di chuyển một cách uyển chuyển, nhịp nhàng trên không, thường dùng cho chim.
- Bay nhảy (động từ): Nhảy múa, chạy nhốn nháo, thể hiện sự vui vẻ, hiếu động.
- Cất cánh (động từ): Bắt đầu hành trình bay (dùng cho máy bay); khởi đầu một sự nghiệp, công việc mới.
- Hạ cánh (động từ): Kết thúc hành trình bay (dùng cho máy bay).
Từ đồng nghĩa
- Động từ:
- Vút: Di chuyển nhanh và mạnh (ví dụ: mũi tên vút đi).
- Phai: Màu sắc nhạt dần (ví dụ: vải phai màu).
- Tan: Biến mất, không còn tập trung (ví dụ: mùi hương tan trong gió).
- Phó từ:
- Dễ dàng: Không gặp khó khăn.
- Thẳng thừng: Một cách trực tiếp, không vòng vo.
- Đại từ:
- Chúng mày: Cách xưng hô suồng sã tương tự.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Không cánh mà bay": Chỉ việc một vật gì đó biến mất một cách khó hiểu, bí ẩn.
- Cái ví để trên bàn, giờ không cánh mà bay mất tiêu.*
- "Xa chạy cao bay" (thường nói: "xa chạy cao trốn"): Chỉ việc bỏ chạy thật xa để tránh một điều nguy hiểm, rắc rối.
- "Như bay": Rất nhanh.
- Nghe tin, nó chạy về nhà *như bay.
- 1 dt. 1. Dụng cụ có lưỡi bằng sắt, hoặc thép mỏng, cán tròn, dùng để xây, trát, miết cho phẳng: dùng bay trát nhà bay thợ xây. 2. Dao mỏng hình lá trúc dùng để cạo sơn dầu khi vẽ. 3. Dụng cụ có thân tròn, hai đầu mỏng, vát, dùng để gọt khoét khi nặn tượng.
- 2 I. đgt. 1. Di chuyển trên không trung: Chim bay Máy bay đang bay trên trời. 2. Phất phơ chuyển động theo làn gió: Cờ bay trên đỉnh tháp. 3. Di chuyển, chuyển động hết sức nhanh: Đạn bay vèo vèo. 4. Đi bằng máy bay: Nghe tin ấy anh vội bay về nhà. 5. Phai nhạt, biến mất: áo bay màu Rượu bay hết mùi. II. pht. Một cách dễ dàng, nhanh chóng: chối bay cãi bay Việc này nó làm bay.
- 3 dt. Mày: Tụi bay uống dữ quá mẹ con nhà bay.