au

Học thuật
Thân thiện
au

On met du sucre au thé.

Định nghĩa
  1. Giới từ:
    • Dạng viết chập của "à le": "au" là dạng rút gọn bắt buộc của giới từ "à" mạo từ xác định nam tính số ít "le". được dùng để chỉ vị trí, hướng đến, hoặc liên kết với một danh từ giống đực số ít.
Ví dụ sử dụng
  • Giới từ:
    • Je vais au marché. (Tôi đi đến chợ.)
    • Il pense au problème. (Anh ấy nghĩ về vấn đề đó.)
    • Le livre appartient au professeur. (Cuốn sách thuộc về thầy giáo.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "au" + danh từ chỉ địa điểm: diễn tả việc đi đến hoặctại một nơi chốn cụ thể.

    • Nous sommes au restaurant. (Chúng tôi đang nhà hàng.)
  • "au" + danh từ trừu tượng: diễn tả sự liên quan hoặc tham gia vào một khái niệm.

    • Elle excelle au tennis. ( ấy xuất sắc trong môn quần vợt.)
  • "au" trong các cụm từ cố định: một số cụm từ luôn sử dụng "au".

    • au revoir (tạm biệt)
    • au contraire (trái lại)
    • au secours! (cứu với!)
Biến thể từ gần giống
  • aux: Dạng viết chập củales", dùng cho danh từ số nhiều cả nam tính nữ tính.

    • Je parle aux étudiants. (Tôi nói chuyện với các sinh viên.)
  • à la: Dùng trước danh từ giống cái số ít.

    • Je vais à la piscine. (Tôi đi đến bể bơi.)
  • à l': Dùng trước danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm hoặc "h" câm.

    • Il est à l'hôtel. (Anh ấy đang khách sạn.)
Lưu ý sử dụng
  • Không thể tách rời: "au" là một hình thức bắt buộc, không bao giờ được viết tách thành "à le".
  • Dùng với danh từ xác định: "au" chỉ được dùng khi danh từ đi sau xác định (đã biết hoặc được đề cập trước đó).
  • Không dùng với tên riêng: Với tên thành phố (trừ một số trường hợp đặc biệt như "Le Havre"), thường dùng "à" không mạo từ.
    • Je vais à Paris. (Tôi đi Paris.) - KHÔNG nói "au Paris".
au

On met du sucre au thé.

  1. dạng viết chập của à le