bẫy
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Dụng cụ, vật thể được làm ra để bắt hoặc giết thú vật, chim chóc hoặc kẻ địch: Thường được làm thủ công, giấu kín để con mồi không phát hiện.
- Mưu kế, tình huống được bố trí sẵn một cách khôn khéo nhằm đánh lừa người khác: Là một cạm bẫy tinh thần hoặc xã hội để khiến ai đó mắc sai lầm hoặc bị hại.
Động từ:
- Hành động dùng bẫy (danh từ) để bắt hoặc giết: Sử dụng một dụng cụ cụ thể để bẫy con mồi.
- Hành động đánh lừa, dùng mưu kế để khiến người khác sa vào tình thế bất lợi hoặc nguy hiểm: Bố trí một kế hoạch lừa gạt.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Người thợ săn đặt một cái bẫy bằng thép dưới gốc cây. (Dụng cụ để bắt thú.)
- Lời đề nghị hợp tác đó thực chất là một cái bẫy kinh tế. (Mưu kế được bố trí sẵn.)
Động từ:
- Bác nông dân bẫy được mấy con chuột đồng phá hoại mùa màng. (Dùng dụng cụ để bắt.)
- Hắn dùng lời đường mật để bẫy những người nhẹ dạ cả tin. (Đánh lừa bằng mưu kế.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Gài bẫy": Hành động đặt, giấu một cái bẫy (vật lý) hoặc chuẩn bị một mưu kế.
- Đối thủ đã gài bẫy từ trước để chờ anh ta sa chân.
"Sa bẫy" / "Mắc bẫy": Rơi vào bẫy, bị lừa và rơi vào tình thế nguy hiểm hoặc bất lợi.
- Vì quá tham lam, hắn đã sa bẫy của những kẻ lừa đảo.
Biến thể và từ liên quan
- Bẫy bắt (Cụm động từ): Nhấn mạnh hành động dùng bẫy để bắt giữ.
- Cạm bẫy (Danh từ): Từ đồng nghĩa, thường dùng với nghĩa bóng chỉ mưu kế, nguy hiểm rình rập.
- Xã hội đầy rẫy những cạm bẫy.
Từ đồng nghĩa
- Bẫy (danh từ): Cạm, bẫy rập, kế, mưu, hầm chông (nghĩa đen).
- Bẫy (động từ): Đánh bẫy, đánh lừa, lừa gạt, dụ, giăng bẫy.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
Bẫy đèn: Hành động dùng ánh đèn để dụ và bắt côn trùng (như bướm đêm).
- Trẻ con thích chạy theo những người bẫy đèn bắt bướm.
Bẫy vào tròng: Cụm từ cố định, nghĩa bóng mạnh, chỉ việc lừa ai đó hoàn toàn sa vào thế bị kiểm soát.
- Kẻ gian đã bẫy ông lão vào tròng bằng hợp đồng giả mạo.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Chim sa cá lặn": Thành ngữ chỉ vẻ đẹp. Có biến thể liên tưởng đến "bẫy" là .
- "Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên": Nhắc đến việc dùng mưu kế ("bẫy" nghĩa bóng), nhưng kết quả còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
- I. dt. 1. Dụng cụ thô sơ để bắt giết thú vật hoặc kẻ địch: gài bẫy bẫy chông. 2. Cái bố trí sẵn, khôn khéo để đánh lừa người ta mắc: cẩn thận kẻo sa bẫy của chúng nó. II đgt. 1. Bắt hoặc giết bằng cái bẫy: bẫy được con thú. 2. Đánh lừa cho mắc mưu để làm hại: già rồi còn bị chúng nó bẫy bẫy người ta vào tròng.