sa

Học thuật
Thân thiện
sa

Một chiếc lá vàng sa xuống mặt hồ yên tĩnh.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Thứ lụa rất mỏng, thường dùng để may áo dài: Chỉ một loại vải lụa chất liệu nhẹ, mỏng manh thường độ rủ.
  2. Động từ:

    • Rơi xuống, tụt xuống từ trên cao: Chỉ hành động di chuyển từ vị trí cao xuống thấp do trọng lực.
    • Rơi vào, mắc phải (một hoàn cảnh không mong muốn): Chỉ việc vô tình hoặc không may rơi vào một tình thế khó khăn, nguy hiểm hoặc sai lầm.
    • Đặt xuống (một cách trang trọng, ý nghĩa): Hành động hạ, đặt một vật nào đó xuống, thường gắn với những hành động hệ trọng như viết lách.
    • (Từ cổ, ít dùng) Chỉ việc trẻ con chết non.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Chiếc áo dài bằng sa trông rất thanh thoát mát mẻ.
    • Lụa sa thường được dệt rất tinh xảo.
  • Động từ (Nghĩa: Rơi xuống):

    • vàng sa xuống mặt đất khi mùa thu về.
    • Giọt sương sa trên đầu ngọn cỏ.
  • Động từ (Nghĩa: Rơi vào):

    • Anh ấy đã sa vào vòng lao lý tội tham ô.
    • Không cẩn thận sẽ sa vào bẫy của đối thủ.
  • Động từ (Nghĩa: Đặt xuống):

    • "Bút sa, chết" - câu thành ngữ nhắc nhở về sự thận trọng khi viết lách, ký kết.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "sa cơ": rơi vào hoàn cảnh khốn khó, thất thế.
    • Kẻ anh hùng cũng lúc sa cơ lỡ vận.
  • "sa đọa": rơi vào con đường đồi bại, suy thoái về đạo đức.
    • Những thanh niên sa đọa vào ma túy.
  • "sa sầm" (mặt mày): trở nên tối sầm lại, biểu lộ sự tức giận hoặc buồn .
    • Nghe tin dữ, mặt anh ta sa sầm lại.
Biến thể từ gần giống
  • Sa bồi (động từ): (đất, phù sa) bồi đắp, lắng đọng lại.
    • Phù sa bồi đắp cho đồng bằng thêm màu mỡ.
  • Sa lưới (động từ): bị bắt, mắc vào lưới (nghĩa đen nghĩa bóng).
    • Tên trộm đã sa lưới cảnh sát.
  • Sa ngã (động từ): vấp ngã, rơi vào cám dỗ dẫn đến sai lầm.
    • Anh ta đã sa ngã trước những cám dỗ vật chất.
Từ đồng nghĩa
  • Rơi, rớt: (cho nghĩa "rơi xuống").
  • Mắc, lâm vào: (cho nghĩa "rơi vào" hoàn cảnh).
  • Hạ, đặt: (cho nghĩa "đặt xuống").
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Chim *sa nhảy chớ chơi"*: Khuyên không nên tham gia vào những nơi nguy hiểm, nhiều rủi ro.
  • "Chuột *sa chĩnh gạo"*: Chỉ việc gặp may mắn, rơi vào hoàn cảnh sung sướng, đầy đủ.
  • "Sa*: Ở đâu, rơi vào hoàn cảnh nào thì cũng phải thích nghi tìm cách sống tốtđó.
  • "Một con *sa bằng ba con đẻ"*: (Ý nói xưa) Việc một đứa trẻ chết non một mất mát rất lớn, đau đớn hơn cả việc sinh đẻ nhiều lần.
sa

Một chiếc lá vàng sa xuống mặt hồ yên tĩnh.

  1. 1 dt Thứ lụa rất mỏng dùng may áo dài: Sa hoa; Sa trơn; áo sa.
  2. 2 đgt 1. Rơi xuống: Gió xuân hiu hắt, sương sa lạnh lùng (cd); Đạo đức cách mạng không phải từ trên trời sa xuống (HCM); Chim sa nhảy chớ chơi (tng); Sầu tuôn đứt nối, châu sa vắn dài (K). 2. Rơi vào; Mắc vào: Sa đâu ấm đấy (tng); Sa vào tay địch; Sa vào bẫy; Chuột sa chĩnh gạo; Sa vào tham ô hủ hoá, lãng phí, xa hoa (HCM). 3. Đặt xuống: Bút sa, chết (tng).
  3. 3 đgt Nói trẻ con chết non: Một con sa bằng ba con đẻ (tng).