lang
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Quý tộc vùng dân tộc Mường: Từ dùng để chỉ tầng lớp quý tộc, người đứng đầu trong xã hội Mường xưa.
- Chó sói: Từ cổ, ít dùng trong hiện tại, để chỉ loài chó sói.
- Thầy lang: Cách nói tắt của "thầy lang", chỉ thầy thuốc Đông y, thầy thuốc nam.
Tính từ:
- Có từng đám màu loang lổ trên lông hoặc da: Dùng để mô tả động vật (thường là gia súc, gia cầm) có bộ lông hoặc da với những đốm, mảng màu trắng hoặc sáng khác biệt, tạo vẻ loang lổ.
Phó từ:
- (Làm việc gì đó) một cách bừa bãi, không đúng chỗ: Diễn tả hành động xảy ra không đúng nơi quy định, thường dùng cho việc ngủ hoặc đẻ trứng của gia cầm.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Quan lang là người đứng đầu một mường. (Quan lang là người đứng đầu một mường.)
- Truyện cổ tích có nhắc đến lang sói hung ác. (Truyện cổ tích có nhắc đến chó sói hung ác.)
- Ông ấy là một lang y nổi tiếng trong vùng. (Ông ấy là một thầy lang nổi tiếng trong vùng.)
Tính từ:
- Con bò lang đang gặm cỏ trên đồi. (Con bò lang đang gặm cỏ trên đồi.)
- Mẹ tôi thích nuôi lợn lang vì chúng chóng lớn. (Mẹ tôi thích nuôi lợn lang vì chúng chóng lớn.)
Phó từ:
- Con gà mái nhà tôi hay đẻ lang ra vườn nhà hàng xóm. (Con gà mái nhà tôi hay đẻ bừa ra vườn nhà hàng xóm.)
- Trẻ mục đồng đôi khi ngủ lang trên bãi cỏ. (Trẻ mục đồng đôi khi ngủ bừa trên bãi cỏ.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Mặt lang": Thành ngữ chỉ khuôn mặt có nhiều vết, đốm loang lổ, thường do bệnh ngoài da hoặc tàn nhang dày đặc.
- Sau trận ốm, cậu bé có mặt lang vì những vết phát ban. (Sau trận ốm, cậu bé có mặt đầy vết loang vì những vết phát ban.)
"Lòng lang dạ thú": Thành ngữ cổ, ví lòng dạ độc ác, tàn nhẫn như loài lang sói và thú dữ.
- Kẻ phản bội ấy quả là lòng lang dạ thú. (Kẻ phản bội ấy quả là có lòng dạ độc ác.)
Biến thể và từ liên quan
Lang bạt (động từ): Sống phiêu bạt, nay đây mai đó, không có nơi cố định.
- Cuộc đời lang bạt của người nghệ sĩ hát rong. (Cuộc đời phiêu bạt của người nghệ sĩ hát rong.)
Lang thang (động từ): Đi đây đi đó không mục đích rõ ràng, vô định.
- Cậu bé lang thang trên các con phố. (Cậu bé đi vơ vẩn trên các con phố.)
Khoai lang (danh từ): Một loại cây nông nghiệp, cho củ ăn được. (Đây là một từ ghép hoàn chỉnh, "lang" ở đây không mang nghĩa độc lập như các định nghĩa trên).
Từ đồng nghĩa
- Đối với tính từ (loang lổ): lốm đốm, loang lổ, khoang.
- Đối với danh từ (thầy lang): thầy thuốc nam, lương y, đông y sĩ.
- Đối với danh từ cổ (sói): chó sói, sói xám.
Thành ngữ liên quan
- "Lòng lang dạ sói": Biến thể của "lòng lang dạ thú", cùng nghĩa chỉ sự độc ác, bội bạc.
- Đừng tin hắn, lòng lang dạ sói lắm. (Đừng tin hắn, lòng dạ độc ác lắm.)
- 1 dt. Quí tộc vùng dân tộc Mường: Quan lang.
- 2 dt. Chó sói: lang sói.
- 3 dt. Thầy lang, nói tắt.
- 4 tt. Có từng đám trắng loang lổ trên lông hoặc da của động vật: Lợn lang chóng lớn mặt lang.
- 5 pht. (Ngủ, đẻ) một cách bừa bãi, không đúng nhà, đúng ổ của mình: đi ngủ lang Gà đẻ lang.
Từ chứa "lang"
Từ có nhắc đến "lang"
Proverbs and Idioms
- Gái Hải Lạng, lang chợ Chùa.
- Thần Nông đội mũ đòn cân, Ngưu Lang, Chức Nữ cạnh sông Ngân Hà
- Nước giếng Giang, khoai lang đồng Bường.
- Nhất lạc rang, nhì khoai lang nướng
- Đàn ông trồng lang nhà, đàn bà trồng ích mẫu
- Giàu Văn Lang cả làng kiếm củi, khó Phú Cường quét lá thổi chơi, làng Nam đánh cá đủ đời, làng Phụ đan thúng là nơi an nhàn