lang

Học thuật
Thân thiện
lang

Gà mẹ đẻ lang ở một góc vườn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Quý tộc vùng dân tộc Mường: Từ dùng để chỉ tầng lớp quý tộc, người đứng đầu trong xã hội Mường xưa.
    • Chó sói: Từ cổ, ít dùng trong hiện tại, để chỉ loài chó sói.
    • Thầy lang: Cách nói tắt của "thầy lang", chỉ thầy thuốc Đông y, thầy thuốc nam.
  2. Tính từ:

    • từng đám màu loang lổ trên lông hoặc da: Dùng để mô tả động vật (thường gia súc, gia cầm) bộ lông hoặc da với những đốm, mảng màu trắng hoặc sáng khác biệt, tạo vẻ loang lổ.
  3. Phó từ:

    • (Làm việc đó) một cách bừa bãi, không đúng chỗ: Diễn tả hành động xảy ra không đúng nơi quy định, thường dùng cho việc ngủ hoặc đẻ trứng của gia cầm.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Quan lang người đứng đầu một mường. (Quan lang người đứng đầu một mường.)
    • Truyện cổ tích nhắc đến lang sói hung ác. (Truyện cổ tích nhắc đến chó sói hung ác.)
    • Ông ấy một lang y nổi tiếng trong vùng. (Ông ấy một thầy lang nổi tiếng trong vùng.)
  • Tính từ:

    • Con lang đang gặm cỏ trên đồi. (Con lang đang gặm cỏ trên đồi.)
    • Mẹ tôi thích nuôi lợn lang chúng chóng lớn. (Mẹ tôi thích nuôi lợn lang chúng chóng lớn.)
  • Phó từ:

    • Con gà mái nhà tôi hay đẻ lang ra vườn nhà hàng xóm. (Con gà mái nhà tôi hay đẻ bừa ra vườn nhà hàng xóm.)
    • Trẻ mục đồng đôi khi ngủ lang trên bãi cỏ. (Trẻ mục đồng đôi khi ngủ bừa trên bãi cỏ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mặt lang": Thành ngữ chỉ khuôn mặt nhiều vết, đốm loang lổ, thường do bệnh ngoài da hoặc tàn nhang dày đặc.

    • Sau trận ốm, cậu mặt lang những vết phát ban. (Sau trận ốm, cậu mặt đầy vết loang những vết phát ban.)
  • "Lòng lang dạ thú": Thành ngữ cổ, lòng dạ độc ác, tàn nhẫn như loài lang sói thú dữ.

    • Kẻ phản bội ấy quả là lòng lang dạ thú. (Kẻ phản bội ấy quả là lòng dạ độc ác.)
Biến thể từ liên quan
  • Lang bạt (động từ): Sống phiêu bạt, nay đây mai đó, không nơi cố định.

    • Cuộc đời lang bạt của người nghệ sĩ hát rong. (Cuộc đời phiêu bạt của người nghệ sĩ hát rong.)
  • Lang thang (động từ): Đi đây đi đó không mục đích rõ ràng, vô định.

    • Cậu lang thang trên các con phố. (Cậu đi vẩn trên các con phố.)
  • Khoai lang (danh từ): Một loại cây nông nghiệp, cho củ ăn được. (Đây một từ ghép hoàn chỉnh, "lang" ở đây không mang nghĩa độc lập như các định nghĩa trên).

Từ đồng nghĩa
  • Đối với tính từ (loang lổ): lốm đốm, loang lổ, khoang.
  • Đối với danh từ (thầy lang): thầy thuốc nam, lương y, đông y sĩ.
  • Đối với danh từ cổ (sói): chó sói, sói xám.
Thành ngữ liên quan
  • "Lòng lang dạ sói": Biến thể của "lòng lang dạ thú", cùng nghĩa chỉ sự độc ác, bội bạc.
    • Đừng tin hắn, lòng lang dạ sói lắm. (Đừng tin hắn, lòng dạ độc ác lắm.)
lang

Gà mẹ đẻ lang ở một góc vườn.

  1. 1 dt. Quí tộc vùng dân tộc Mường: Quan lang.
  2. 2 dt. Chó sói: lang sói.
  3. 3 dt. Thầy lang, nói tắt.
  4. 4 tt. từng đám trắng loang lổ trên lông hoặc da của động vật: Lợn lang chóng lớn mặt lang.
  5. 5 pht. (Ngủ, đẻ) một cách bừa bãi, không đúng nhà, đúngcủa mình: đi ngủ lang đẻ lang.