âm
Danh từ:
- Một trong hai nguyên lý cơ bản (Âm): Theo triết học phương Đông, đây là một trong hai nguyên lý cơ bản cấu thành vũ trụ, đối lập và bổ sung cho Dương, thường gắn với các thuộc tính như tối, lạnh, tĩnh, nữ tính.
- Âm thanh: Vật thể dao động mà tai người có thể cảm nhận được.
- Đơn vị ngữ âm: Đơn vị nhỏ nhất trong hệ thống ngữ âm của một ngôn ngữ.
Động từ:
- Vọng lại, dội lại: Âm thanh phản xạ, vang vọng lại.
Tính từ:
- Thuộc về nguyên lý Âm: Mang tính chất tĩnh, lạnh, thuộc nữ tính theo quan niệm Đông y hoặc triết học.
- Âm (số học): Nhỏ hơn số không, mang giá trị âm.
- Trầm, ngân vang: Mô tả âm thanh không quá to nhưng có độ vang, ngân sâu.
Danh từ:
- Âm và Dương hòa hợp tạo nên sự cân bằng của vũ trụ.
- Tiếng đàn piano phát ra những âm rất trong trẻo.
- Tiếng Việt có hệ thống âm đầu và âm cuối phong phú.
Động từ:
- Tiếng chuông chùa âm vang khắp thung lũng.
Tính từ:
- Theo Đông y, bệnh này thuộc chứng âm hư.
- Nhiệt độ buổi đêm có thể xuống âm vài độ.
- Giọng nói của ông ấy trầm âm và ấm áp.
"Cõi âm": Thế giới của người đã khuất, theo tín ngưỡng dân gian.
- Truyền thuyết kể về những linh hồn lang thang nơi cõi âm.
"Âm bản" (trong nhiếp ảnh): Bản phim có hình ảnh ngược sáng tối so với thực tế, là cơ sở để tạo ra bản dương.
- Công đoạn tráng phim sẽ tạo ra âm bản đầu tiên.
"Âm tính" (trong y học): Kết quả xét nghiệm cho thấy không có sự hiện diện của tác nhân cần tìm (vi rút, vi khuẩn...).
- Kết quả xét nghiệm HIV của anh ấy là âm tính.
Âm tiết: Đơn vị phát âm nhỏ nhất, thường chứa một nguyên âm.
- Từ "nhà" có một âm tiết.
Âm vực: Phạm vi cao độ của giọng nói hoặc nhạc cụ.
- Cô ấy có âm vực giọng hát rất rộng.
Âm thầm: (Tính từ/Phó từ) Một cách lặng lẽ, không để lộ ra ngoài.
- Anh ấy âm thầm giúp đỡ người khác.
Âm ỉ: (Tính từ) Diễn ra một cách kéo dài, dai dẳng bên trong (thường dùng cho cơn đau, mối hận).
- Cơn đau âm ỉ trong bao tử.
Đồng nghĩa:
- (Với nghĩa âm thanh): tiếng, thanh âm.
- (Với nghĩa nguyên lý Âm): nữ tính, tĩnh, lạnh (trong cặp phạm trù Âm-Dương).
- (Với nghĩa số học): số âm.
Trái nghĩa:
- (Với nghĩa nguyên lý): dương.
- (Với nghĩa số học): dương (số dương).
Âm dương cách trở: Chỉ sự xa cách giữa kẻ sống và người chết, hoặc sự không gặp gỡ được.
- Hai người yêu nhau nhưng giờ đã âm dương cách trở.
Âm thịnh dương suy: Trạng thái mất cân bằng, phần Âm lấn át phần Dương (theo quan niệm Đông y hoặc triết học).
- Cơ thể mệt mỏi là do âm thịnh dương suy.
- 1 I d. 1 Một trong hai nguyên lí cơ bản của trời đất (đối lập với dương), từ đó tạo ra muôn vật, theo một quan niệm triết học cổ ở phương Đông. 2 (vch., hoặc chm.). Từ dùng để chỉ một trong hai mặt đối lập nhau (thường coi là mặt tiêu cực; mặt kia là dương), như đêm (đối lập với ngày), mặt trăng (đối lập với mặt trời), nữ (đối lập với nam), chết (đối lập với sống), ngửa (đối lập với sấp), v.v. Cõi âm (thế giới của người chết). Chiều âm của một trục.
- II t. (chm.). 1 (Sự kiện) mang tính chất tĩnh, lạnh, hay (sự vật) thuộc về nữ tính hoặc về huyết dịch, theo quan niệm của đông y. 2 Bé hơn số không. -3 là một số . Lạnh đến âm 30 độ.
- 2 I d. 1 Cái mà tai có thể nghe được. Thu âm. Máy ghi âm*. 2 Đơn vị ngữ âm nhỏ nhất. Các âm của tiếng Việt.
- II đg. (id.). Vọng, dội. Tiếng trống vào vách núi.
- III t. ( thanh) không to lắm, nhưng vang và ngân. Lựu đạn nổ những tiếng âm.