em
/em/
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Người sinh sau mình trong gia đình: Chỉ người con trai hoặc con gái có cùng cha mẹ, hoặc chỉ cùng cha hoặc cùng mẹ với mình, nhưng sinh sau.
- Con của vợ kế hoặc vợ lẽ: Chỉ người con trai hoặc con gái là con của vợ kế/vợ lẽ của cha mình, khi mình là con vợ cả.
- Con của chú, cậu, cô, dì: Chỉ người con trai hoặc con gái thuộc thế hệ sau của các anh chị em ruột của cha mẹ mình.
- Từ chỉ người nhỏ tuổi: Dùng để gọi chung một người có tuổi nhỏ hơn, thường thể hiện sự thân mật, trìu mến.
Đại từ:
- Ngôi thứ nhất (tôi, tớ): Dùng để tự xưng khi nói chuyện với anh, chị, hoặc một người lớn tuổi hơn mình mà mình tôn trọng.
- Ngôi thứ hai (bạn, cậu): Dùng để gọi người đối diện là em của mình hoặc một người nhỏ tuổi hơn mình.
- Ngôi thứ ba (nó, cậu ấy, cô ấy): Dùng để chỉ người em của mình khi nói với anh/chị của người đó, hoặc chỉ một đứa trẻ (con mình) khi nói với anh/chị của đứa trẻ đó.
Tính từ:
- Bé, nhỏ: Chỉ kích thước, quy mô hoặc tầm quan trọng nhỏ hơn so với một cái khác cùng loại.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Em trai tôi năm nay vào lớp Một. (Chỉ người con trai sinh sau mình.)
- Cô ấy là em cùng cha khác mẹ của tôi. (Chỉ con của vợ lẽ.)
- Em họ tôi ở quê lên chơi. (Chỉ con của cô/dì/chú/cậu.)
- Các em học sinh chăm chú nghe giảng. (Chỉ những người nhỏ tuổi, học sinh.)
Đại từ:
- Em xin lỗi anh đã về muộn. ("Em" là ngôi thứ nhất, tự xưng với anh.)
- Em ra mua cho chị tờ báo nhé! ("Em" là ngôi thứ hai, gọi người nhỏ tuổi hơn.)
- Em nó đang ngủ, chị đừng làm ồn. ("Em" là ngôi thứ ba, chỉ đứa em khi nói với chị nó.)
Tính từ:
- Nhà em này dễ thương quá. (Chỉ ngôi nhà có kích thước nhỏ.)
- Buồng cau em bao nhiêu tiền? (Chỉ buồng cau nhỏ hơn so với buồng "chị").
Các cách sử dụng nâng cao
"Chị em": cụm từ chỉ mối quan hệ giữa những người phụ nữ trong gia đình (chị và em gái) hoặc dùng để chỉ tình cảm thân thiết, gần gũi giữa những người phụ nữ với nhau.
- Hai chị em tôi rất thân nhau.
- Tinh thần chị em trong hội phụ nữ rất cao.
"Anh em": cụm từ chỉ mối quan hệ giữa những người đàn ông trong gia đình (anh và em trai) hoặc dùng để chỉ tình cảm, sự đoàn kết giữa những người đàn ông với nhau.
- Anh em trong nhà phải biết nhường nhịn.
- Tình anh em chiến sĩ.
Biến thể và từ gần giống
Em út (danh từ): Người em sinh sau cùng trong gia đình.
- Nó là em út nên được mọi người cưng chiều.
Em dâu (danh từ): Vợ của em trai mình.
- Em dâu tôi là bác sĩ.
Em rể (danh từ): Chồng của em gái mình.
- Em rể tôi làm kỹ sư.
Em họ (danh từ): Con của chú, bác, cô, dì, cậu.
- Tôi và nó là em họ của nhau.
Từ đồng nghĩa
- Đệ (danh từ, từ Hán Việt): Em trai (thường dùng trong văn chương hoặc ngữ cảnh trang trọng/xưa).
- Muội (danh từ, từ Hán Việt): Em gái (thường dùng trong văn chương hoặc ngữ cảnh trang trọng/xưa).
- Nhỏ (danh từ/đại từ, thân mật): Chỉ người nhỏ tuổi hơn, thường là nữ.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
Không có cụm động từ (phrasal verbs) đặc thù nào riêng cho từ "em".
Thành ngữ liên quan
- "Kính trên nhường dưới": Thành ngữ thể hiện đạo lý tôn trọng người lớn tuổi và nhường nhịn người nhỏ tuổi hơn, trong đó "dưới" có thể bao hàm ý nghĩa của những người "em".
- "Anh em như thể tay chân": Thành ngữ ví tình anh em ruột thịt gắn bó khăng khít, không thể tách rời, như tay với chân trên một cơ thể.
- dt. 1. Người con trai hay con gái sinh sau mình, cùng cha, cùng mẹ, hoặc chỉ cùng cha hay cùng mẹ với mình: Em tôi là học sinh của chị 2. Người con trai hay con gái là con vợ kế hay vợ lẽ của cha mình khi mình là con vợ cả: Cô nó là em khác mẹ của tôi 3. Con trai hay con gái của chú, cậu, cô, dì mình: Chú nó là em con chú của tôi 4. Từ chỉ một người nhỏ tuổi: Em thiếu nhi; Em học sinh lớp Một. // đt. 1 Ngôi thứ nhất xưng với anh hay chị của mình: Em đến muộn, em xin lỗi anh chị 2. Ngôi thứ hai nói với em của mình hoặc một người nhỏ tuổi hơn mình: Chị nhờ em đưa giúp chị bức thư này 3. Ngôi thứ ba chỉ người em của mình khi nói với người cũng là anh hay chị của người ấy, hoặc chỉ người con nhỏ của mình khi nói với người anh hay người chị của người ấy: Em khóc, sao anh không dỗ; Các con đi chơi thì cho em đi với 4. Ngôi thứ nhất xứng với người đáng tuổi anh hay chị mình, hoặc với thầy, cô giáo còn trẻ: Anh bộ đội ơi, anh cho em cái hoa này nhé; Thưa cô, nhà em có giỗ, em xin phép cô cho nghỉ. // tt. Bé: Buồng cau em này mà bán thế thì dắt quá.