Học thuật
Thân thiện
gì

Cái gì đang ở trên bàn?

Định nghĩa
  1. Đại từ nghi vấn:

    • Từ dùng để hỏi về sự vật, sự việc, hiện tượng không hoặc chưa xác định. "" thường đứng cuối câu hoặc sau động từ để tạo thành câu hỏi.
    • Từ dùng để hỏi về bản chất, tên gọi, tính chất của một đối tượng.
  2. Đại từ phiếm chỉ:

    • Từ dùng để chỉ một sự vật, sự việc bất kỳ nào đó, thường đi kèm với "cũng" trong câu khẳng định hoặc trong câu phủ định.
    • Từ dùng để nhấn mạnh ý phủ định hoàn toàn, thường đi với "chẳng", "không" trong câu phủ định.
  3. Tiểu từ (dùng sau động từ, tính từ):

    • Từ biểu thị ý chê bai, phủ định đối với một hạng, loại, hoặc tính chất nào đó.
    • Từ biểu thị ý phủ định dưới dạng câu hỏi tu từ, người nói không thực sự hỏi đã sẵn ý bác bỏ.
dụ sử dụng
  • Đại từ nghi vấn:

    • Đây cái ? (Hỏi về tên gọi của một vật thể.)
    • Anh đang nghĩ vậy? (Hỏi về nội dung suy nghĩ.)
    • Tên ấy ? (Hỏi về tên riêng.)
  • Đại từ phiếm chỉ:

    • cũng ăn. ( ăn bất cứ thứ .)
    • đây chẳng cả. (Ở đây hoàn toàn không thứ .)
    • Việc phải vội? (Không việc phải vội cả.)
  • Tiểu từ (biểu thị ý chê bai/phủ định):

    • Người thô lỗ thế! (Chê bai, phủ định phẩm chất của một người.)
    • Đồng hồ chạy sai giờ liên tục! (Chê bai chất lượng của đồ vật.)
    • Xa ngại? (Phủ định ý "xa" dưới dạng câu hỏi tu từ, ý nói không xa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • " thì ": Dùng để thừa nhận một sự thật nào đó trước khi nêu lên ý kiến phản bác hoặc bổ sung, tương đương với " sao đi nữa".

    • thì , anh ấy cũng bạn tôi. ( sao đi nữa, anh ấy cũng bạn tôi.)
  • " đâu": Cụm từ dùng để phủ định hoàn toàn một điều đó, thường mang sắc thái biện minh hoặc thanh minh.

    • Tôi giận đâu. (Tôi hoàn toàn không giận.)
  • " ... thế": Cấu trúc dùng để hỏi một cách ngạc nhiên, bực bội hoặc chê bai về một tính chất, trạng thái nào đó.

    • Nóng nóng thế? (Sao lại nóng đến thế?)
Biến thể từ gần giống
  • Gì gì: Cách nói lặp lại, thường dùng trong khẩu ngữ để liệt kê mơ hồ nhiều thứ hoặc tỏ ý chê bai chung chung.

    • Toàn những chuyện gì gì ấy. (Toàn những chuyện không ra gì.)
  • đó: Cụm từ dùng để chỉ một cái đó không xác định .

    • Tôi muốn ăn món đó lạnh. (Tôi muốn ăn một món ăn lạnh nào đó.)
Từ đồng nghĩa
  • Chi (phương ngữ miền Trung): Có nghĩa tương đương "", dùng để hỏi.

    • Làm chi đó? (Làm đó?)
  • Sao: Thường dùng để hỏi nguyên nhân, cách thức, nhưng trong một số ngữ cảnh có thể thay thế "" với nghĩa "như thế nào".

    • chuyện sao? ( chuyện ?)
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng trực tiếp cho từ "" đây đại từ/tiểu từ, không phải động từ. Các cụm từ chứa "" thường thành ngữ hoặc cấu trúc cố định.)

Thành ngữ liên quan
  • Biết đâu nói: Thành ngữ biểu thị việc hoàn toàn không biết về sự việc nên không thể bàn luận.

    • Họ cãi nhau, tôi biết đâu nói. (Tôi hoàn toàn không biết về chuyện họ cãi nhau.)
  • đâu: Cụm từ dùng để từ chối lời cảm ơn hoặc xin lỗi một cách khiêm tốn, ý nói "việc đó không quan trọng".

    • A: "Cảm ơn bạn nhé!" - B: " đâu."
  • Đâu : Cách nói phủ định nhẹ nhàng, tương tự " đâu".

    • Giúp bạn chuyện nhỏ, đâu .
gì

Cái gì đang ở trên bàn?

  1. I đ. 1 Từ dùng để chỉ sự vật, sự việc, hiện tượng nào đó không (thường dùng để hỏi). Cái kia? Tên ? Đi những đâu, làm những , không ai biết. thế? Còn gì gì nữa nào? (kng.). , chứ việc ấy thì dễ quá (kng.). 2 (thường dùng đi đôi với cũng hoặc dùng trong câu phủ định). Từ dùng để chỉ sự vật, sự việc, hiện tượng nào đó bất . Việc cũng làm được. Thấy cũng hỏi. Chẳng cần hết. Không vui bằng. Muốn gì gì cũng (kng.). thì cũng đã muộn rồi (kng.). 3 (kng.; dùng sau d., đg.). Từ dùng để chỉ một hạng, loại, tính chất nào đó, với ý chê bai nhằm phủ định. Người lại người như thế! Bàn ghế ọp ẹp! Vợ chồng chúng nó! Toàn những chuyện gì gì ấy. Làm ăn thế này?
  2. II p. (dùng phụ sau đg., t.). Từ biểu thị ý phủ định dưới vẻ nghi vấn, người nói làm như muốn hỏi không cần trả lời, đã sẵn ý bác bỏ ý khẳng định. thì biết . Việc này thì can đến ? Xa ngại? Ăn thua ! nhiều nhặn cho cam.
  3. III tr. (dùng trong câu phủ định). Từ biểu thị nhấn mạnh ý phủ định hoàn toàn. chẳng biết . Chẳng cứ phải đủ số mới được.