gì
Đại từ nghi vấn:
- Từ dùng để hỏi về sự vật, sự việc, hiện tượng không rõ hoặc chưa xác định. "Gì" thường đứng cuối câu hoặc sau động từ để tạo thành câu hỏi.
- Từ dùng để hỏi về bản chất, tên gọi, tính chất của một đối tượng.
Đại từ phiếm chỉ:
- Từ dùng để chỉ một sự vật, sự việc bất kỳ nào đó, thường đi kèm với "cũng" trong câu khẳng định hoặc trong câu phủ định.
- Từ dùng để nhấn mạnh ý phủ định hoàn toàn, thường đi với "chẳng", "không" trong câu phủ định.
Tiểu từ (dùng sau động từ, tính từ):
- Từ biểu thị ý chê bai, phủ định đối với một hạng, loại, hoặc tính chất nào đó.
- Từ biểu thị ý phủ định dưới dạng câu hỏi tu từ, người nói không thực sự hỏi mà đã sẵn có ý bác bỏ.
Đại từ nghi vấn:
- Đây là cái gì? (Hỏi về tên gọi của một vật thể.)
- Anh đang nghĩ gì vậy? (Hỏi về nội dung suy nghĩ.)
- Tên cô ấy là gì? (Hỏi về tên riêng.)
Đại từ phiếm chỉ:
- Nó gì cũng ăn. (Nó ăn bất cứ thứ gì.)
- Ở đây chẳng có gì cả. (Ở đây hoàn toàn không có thứ gì.)
- Việc gì phải vội? (Không có việc gì phải vội cả.)
Tiểu từ (biểu thị ý chê bai/phủ định):
- Người gì mà thô lỗ thế! (Chê bai, phủ định phẩm chất của một người.)
- Đồng hồ gì mà chạy sai giờ liên tục! (Chê bai chất lượng của đồ vật.)
- Xa gì mà ngại? (Phủ định ý "xa" dưới dạng câu hỏi tu từ, ý nói không xa.)
"Gì thì gì": Dùng để thừa nhận một sự thật nào đó trước khi nêu lên ý kiến phản bác hoặc bổ sung, tương đương với "dù sao đi nữa".
- Gì thì gì, anh ấy cũng là bạn tôi. (Dù sao đi nữa, anh ấy cũng là bạn tôi.)
"Gì đâu": Cụm từ dùng để phủ định hoàn toàn một điều gì đó, thường mang sắc thái biện minh hoặc thanh minh.
- Tôi có giận gì đâu. (Tôi hoàn toàn không giận.)
"Gì mà... thế": Cấu trúc dùng để hỏi một cách ngạc nhiên, bực bội hoặc chê bai về một tính chất, trạng thái nào đó.
- Nóng gì mà nóng thế? (Sao lại nóng đến thế?)
Gì gì: Cách nói lặp lại, thường dùng trong khẩu ngữ để liệt kê mơ hồ nhiều thứ hoặc tỏ ý chê bai chung chung.
- Toàn những chuyện gì gì ấy. (Toàn những chuyện không ra gì.)
Gì đó: Cụm từ dùng để chỉ một cái gì đó không xác định rõ.
- Tôi muốn ăn món gì đó lạnh. (Tôi muốn ăn một món ăn lạnh nào đó.)
Chi (phương ngữ miền Trung): Có nghĩa tương đương "gì", dùng để hỏi.
- Làm chi đó? (Làm gì đó?)
Sao: Thường dùng để hỏi nguyên nhân, cách thức, nhưng trong một số ngữ cảnh có thể thay thế "gì" với nghĩa "như thế nào".
- Có chuyện sao? (Có chuyện gì?)
(Không áp dụng trực tiếp cho từ "gì" vì đây là đại từ/tiểu từ, không phải động từ. Các cụm từ có chứa "gì" thường là thành ngữ hoặc cấu trúc cố định.)
Biết gì đâu mà nói: Thành ngữ biểu thị việc hoàn toàn không biết gì về sự việc nên không thể bàn luận.
- Họ cãi nhau, tôi biết gì đâu mà nói. (Tôi hoàn toàn không biết gì về chuyện họ cãi nhau.)
Có gì đâu: Cụm từ dùng để từ chối lời cảm ơn hoặc xin lỗi một cách khiêm tốn, ý nói "việc đó không có gì quan trọng".
- A: "Cảm ơn bạn nhé!" - B: "Có gì đâu."
Đâu có gì: Cách nói phủ định nhẹ nhàng, tương tự "có gì đâu".
- Giúp bạn là chuyện nhỏ, đâu có gì.
- I đ. 1 Từ dùng để chỉ sự vật, sự việc, hiện tượng nào đó không rõ (thường dùng để hỏi). Cái gì kia? Tên là gì? Đi những đâu, làm những gì, không ai biết. Gì thế? Còn gì gì nữa nào? (kng.). Gì, chứ việc ấy thì dễ quá (kng.). 2 (thường dùng đi đôi với cũng hoặc dùng trong câu phủ định). Từ dùng để chỉ sự vật, sự việc, hiện tượng nào đó bất kì. Việc gì cũng làm được. Thấy gì cũng hỏi. Chẳng cần gì hết. Không có gì vui bằng. Muốn gì gì cũng có (kng.). Gì thì cũng đã muộn rồi (kng.). 3 (kng.; dùng sau d., đg.). Từ dùng để chỉ một hạng, loại, tính chất nào đó, với ý chê bai nhằm phủ định. Người gì lại có người như thế! Bàn ghế gì mà ọp ẹp! Vợ chồng gì chúng nó! Toàn những chuyện gì gì ấy. Làm ăn gì thế này?
- II p. (dùng phụ sau đg., t.). Từ biểu thị ý phủ định dưới vẻ nghi vấn, người nói làm như muốn hỏi mà không cần trả lời, vì đã sẵn có ý bác bỏ ý khẳng định. Nó thì biết . Việc này thì can gì đến nó? Xa gì mà ngại? Ăn thua gì! Có nhiều nhặn gì cho cam.
- III tr. (dùng trong câu phủ định). Từ biểu thị nhấn mạnh ý phủ định hoàn toàn. Nó chẳng biết . Chẳng cứ gì phải đủ số mới được.