cám

Học thuật
Thân thiện
cám

Người nông dân đang đổ cám vào máng cho đàn lợn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Chất bột vụn, màu nâu hoặc vàng nâu, phần vỏ mềm bên ngoài của hạt gạo hoặc các loại hạt ngũ cốc khác, được tách ra trong quá trình xay xát hoặc giã: Đây sản phẩm phụ của việc chế biến gạo, thường được dùng làm thức ăn cho gia súc, đặc biệt lợn.
    • Thức ăn dạng lỏng hoặc đặc được nấu chín từ cám, thường trộn thêm rau, củ, quả hoặc các phụ phẩm khác, dùng để cho lợn ăn: Chỉ món ăn cụ thể được chế biến từ nguyên liệu chính cám.
dụ sử dụng
  • Danh từ (Nghĩa 1 - Nguyên liệu):
    • Sau khi xay gạo, người ta thu được gạo trắng phần cám.
    • Cám nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng cho vật nuôi.
  • Danh từ (Nghĩa 2 - Thức ăn đã nấu):
    • Chiều nào cũng nấu một nồi cám to để cho đàn lợn.
    • Lợn con đang ăn cám trong máng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cám công nghiệp": Chỉ loại cám đã được phối trộn, chế biến sẵn thành thức ăn viên hoặc bột từ nhà máy, đầy đủ chất dinh dưỡng cho vật nuôi.
    • Nhiều hộ chăn nuôi hiện nay chuyển sang dùng cám công nghiệp cho tiện lợi.
  • "Cám ủ": Chỉ cám đượclên men để tăng giá trị dinh dưỡng dễ tiêu hóa.
    • Phương pháp làm cámgiúp lợn ăn ngon miệng hơn.
Biến thể từ liên quan
  • Cám gạo: Cụm từ chỉ loại cám được tách ra từ hạt gạo.
  • Cám ngô: Cám được sản xuất từ ngô trong quá trình xay xát.
  • : Chất còn lại sau khi ép, chiết (như đậu, mía); khác với cám sản phẩm từ vỏ hạt.
  • Tấm: Những mảnh vụn nhỏ của hạt gạo bị vỡ trong quá trình xay xát; khác với cám phần vỏ.
Từ đồng nghĩa
  • Son (từ gốc Pháp, ít dùng trong đời sống hàng ngày): Chỉ phần cám của lúa mì hoặc ngũ cốc.
  • Bột lứt (trong một số ngữ cảnh chế biến thực phẩm): Khi xay gạo lứt (còn nguyên cám) thành bột.
Các cụm từ liên quan
  • Nấu cám: Hành động chế biến cám sống cùng với các nguyên liệu khác thành thức ăn cho lợn.
    • Công việc nấu cám cho lợn thường do các , các mẹ đảm nhận.
  • Đổ cám: Hành động cho cám (đã nấu chín) vào máng để lợn ăn.
    • Đến giờ, em cũng biết ra chuồng lợn đổ cám.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Cám lợn, cơm chó": Thành ngữ ám chỉ thứ đồ ăn tầm thường, không ngon lành, không phải thức ăn dành cho người.
    • Ăn uống cẩu thả, toàn cám lợn cơm chó thì làm sao khỏe được.
  • "Đãi bằng cám, đãi vịt bằng ngô": Tục ngữ nói về việc đối xử, cư xử phải phù hợp với từng đối tượng cụ thể.
cám

Người nông dân đang đổ cám vào máng cho đàn lợn.

  1. dt. 1. Chất vụn, màu nâu do lớp vỏ mềm bao ngoài hạt gạo nát vụn khi giã hay xay xát thành: lấy cám cho lợn. 2. Thức ăn nấu bằng cám lẫn rau cỏ cho lợn ăn: đổ cám cho lợn ăn đã nấu cám rồi.