bợ

Học thuật
Thân thiện
bợ

Một người đàn ông đang bợ một hòn đá lớn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Một loại rau: Chỉ một loại rau dại, thường mọcnhững nơi ẩm ướt như bờ ruộng, ao hồ. nhỏ, thân mảnh, thường được dùng trong ẩm thực dân gian.
  2. Động từ:

    • Nâng đỡ, chống đỡ từ phía dưới: Hành động dùng lực từ bên dưới để nâng một vật nặng lên.
    • Nịnh hót, xu nịnh: Hành động dùng lời nói ngọt ngào, tâng bốc quá mức để lấy lòng người quyền thế hoặc địa vị cao hơn, thường với mục đích vụ lợi.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Mẹ tôi thường hái rau bợbờ mương về nấu canh.
    • Câu tục ngữ "Rau bợ vợ canh cua" nói về sự kết hợp hoàn hảo trong ẩm thực.
  • Động từ (Nghĩa nâng đỡ):

    • Chiếc bàn này nặng quá, cần hai người bợ hai bên mới nhấc lên được.
    • Anh ấy bợ thúng lúa lên vai một cách dễ dàng.
  • Động từ (Nghĩa nịnh hót):

    • Hắn ta chẳng tài cán , chỉ giỏi bợ đỡ cấp trên để được thăng tiến.
    • Tôi ghét nhất những kẻ khéo mồm bợ quan trên.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bợ đỡ": Cụm từ thường đi đôi, nhấn mạnh hành động nịnh nọt, xu nịnh một cách thái quá.
    • Lối sống bợ đỡ ấy chẳng bao giờ mang lại sự kính trọng thực sự.
Biến thể từ gần giống
  • Nịnh (đgt): Có nghĩa tương tự với nghĩa "nịnh hót" của "bợ", nhưng "nịnh" phổ biến trung tính hơn, còn "bợ" thường mang sắc thái tiêu cực, khinh miệt.
  • Nâng (đgt): Có nghĩa tương tự với nghĩa "nâng lên" của "bợ", nhưng "nâng" từ phổ thông, còn "bợ" ở nghĩa này ít dùng hơn có thể mang tính địa phương.
Từ đồng nghĩa
  • Nịnh hót / Xu nịnh / Bợ đỡ (cho nghĩa động từ thứ hai): Dùng lời lẽ tâng bốc để lấy lòng.
  • Chống đỡ / Nâng đỡ (cho nghĩa động từ thứ nhất): Giữ hoặc nâng vật từ phía dưới.
Từ trái nghĩa
  • Chê bai / Chỉ trích (trái nghĩa với nghĩa nịnh hót): Nói xấu, phê phán.
  • Đè xuống / Áp xuống (trái nghĩa với nghĩa nâng đỡ): Dùng lực ép vật xuống thấp.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "bợ" với tư cách danh từ (chỉ loại rau) ngày nay ít được dùng trong ngôn ngữ phổ thông hiện đại, thường xuất hiện trong tục ngữ, ca dao hoặc văn nói địa phương.
  • Khi động từ, "bợ" thường được dùng với nghĩa "nịnh hót" nhiều hơn mang sắc thái khá tiêu cực, miệt thị. Người Việt thường dùng cụm "bợ đỡ" để chỉ thói xu nịnh.
bợ

Một người đàn ông đang bợ một hòn đá lớn.

  1. 1 dt. Thứ rau mọcchỗ ẩm: Rau bợ vợ canh cua (tng).
  2. 2 đgt. 1. Nâng lên: Nặng quá không đỡ được 2. Nịnh hót: khéo bợ quan trên.