bá
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Tước hiệu phong kiến: Tước vị cao, thường đứng liền sau tước hầu trong hệ thống tước vị phong kiến (công, hầu, bá, tử, nam).
- Thủ lĩnh liên minh chư hầu: Người đứng đầu, thống lĩnh một nhóm chư hầu hoặc lãnh chúa, thường dùng trong lịch sử phong kiến Trung Quốc cổ đại.
- Bá hộ (gọi tắt): Người giàu có, có nhiều ruộng đất (từ cũ).
- Chị của mẹ (phương ngữ): Dùng để chỉ hoặc gọi người chị của mẹ mình.
- Báng súng (phương ngữ): Phần báng của một số loại súng.
Động từ:
- Quàng, ôm: Hành động quàng tay, vòng tay ôm lấy (vai, cổ người khác hoặc vật).
Từ cổ:
- Trăm: Cách đọc cổ của chữ "bách", nghĩa là một trăm.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Ông ta được phong tước bá. (Ông ta được ban cho tước hiệu bá.)
- Thời Xuân Thu có Ngũ Bá tranh hùng. (Thời Xuân Thu có năm vị bá chủ tranh giành quyền lực.)
- Cụ ấy trước kia là một ông bá trong vùng. (Cụ ấy ngày xưa là một người giàu có, bá hộ trong vùng.)
- Con chào bá ạ! (Con chào người chị của mẹ con ạ!)
- Khẩu súng này có bá gỗ rất chắc. (Khẩu súng này có báng bằng gỗ rất chắc.)
Động từ:
- Hai đứa trẻ bá cổ nhau thân thiết. (Hai đứa trẻ ôm cổ nhau một cách thân thiết.)
- Dây leo bá chặt vào thân cây. (Dây leo quấn chặt vào thân cây.)
Từ cổ:
- Thuốc trị bá chứng. (Thuốc chữa trăm bệnh.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Xưng hùng xưng bá": Chỉ việc tranh giành, thống lĩnh một vùng, một lĩnh vực nào đó.
- Công ty đó đang muốn xưng hùng xưng bá trên thị trường. (Công ty đó đang muốn thống lĩnh thị trường.)
"Bá chủ": Người hoặc thế lực có quyền lực tối cao, chi phối trong một khu vực hoặc lĩnh vực.
- Đội bóng đó là bá chủ của giải đấu. (Đội bóng đó là kẻ thống trị giải đấu.)
Biến thể và từ gần giống
- Bá hộ (danh từ): Người giàu có, địa chủ (từ cũ).
- Bá chủ (danh từ): Người thống trị, kẻ cầm đầu.
- Bá tước (danh từ): Tước hiệu tương đương "bá" trong hệ thống phong kiến châu Âu.
- Bá quyền (danh từ): Quyền lực thống trị, quyền bá chủ.
Từ đồng nghĩa
- Ôm (động từ): Ôm, ghì chặt (đồng nghĩa với nghĩa động từ).
- Tước (danh từ): Tước vị, tước hiệu (nghĩa rộng liên quan đến tước hiệu phong kiến).
- Cô (danh từ): Chị của mẹ (cách gọi phổ biến hơn, khác với cách gọi phương ngữ "bá").
Thành ngữ liên quan
- "Bá nhật bá dạ": (Từ cổ) Trăm ngày trăm đêm, ý chỉ một thời gian rất dài.
- "Bá quan văn võ": (Từ cổ) Chỉ toàn thể các quan lại trong triều đình phong kiến.
- 1 d. Tước liền sau tước hầu trong bậc thang chức tước phong kiến.
- 2 I d. Thủ lĩnh của một liên minh các chư hầu thời phong kiến Trung Quốc cổ đại. Xưng hùng xưng bá.
- II d. (kng.). Ác (nói tắt). Vạch bá.
- 3 d. Bá hộ (gọi tắt).
- 4 d. (ph.). Chị của mẹ (có thể dùng để xưng gọi).
- 5 d. (ph.). Báng (súng). Khẩu súng trường bá đỏ.
- 6 đg. Quàng tay (lên vai, cổ). Bá vai bá cổ. Tầm gửi bá cành dâu (bám vào cành dâu).
- 7 (id.). Như bách3 ("trăm"). (Thuốc trị) bá chứng (cũ; bách bệnh). Bá quan*.