ai
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Đại từ nghi vấn:
- Người nào, người nào đó: Dùng để hỏi về danh tính, nhân thân của một người hoặc một nhóm người cụ thể.
- Cái nào, thứ nào: Trong một số ngữ cảnh, dùng để hỏi về sự lựa chọn giữa các đối tượng.
Đại từ phiếm chỉ:
- Bất cứ ai, bất kỳ người nào: Dùng để chỉ một người không xác định hoặc bất kỳ người nào trong một nhóm.
- Mọi người, tất cả mọi người: Khi dùng lặp lại ("ai ai") hoặc trong cấu trúc phủ định, có thể mang nghĩa bao quát tất cả.
- Không ai, chẳng có ai: Khi dùng trong câu phủ định, mang nghĩa không có một người nào.
Ví dụ sử dụng
Đại từ nghi vấn:
- Anh là ai? (Bạn là người nào?)
- Trong hai cuốn sách này, bạn thích ai hơn? (Trong hai cuốn sách này, bạn thích cái nào hơn?)
Đại từ phiếm chỉ:
- Có ai ở nhà không? (Có người nào ở nhà không?)
- Ai cũng phải tuân theo pháp luật. (Bất cứ ai/Mọi người đều phải tuân theo pháp luật.)
- Trong phòng không có ai cả. (Trong phòng chẳng có người nào.)
Các cách sử dụng nâng cao
"ai ai": Mọi người, tất cả mọi người (nhấn mạnh tính toàn thể).
- Tết đến, ai ai cũng vui mừng. (Tết đến, tất cả mọi người đều vui mừng.)
"dù là ai" / "bất kể là ai": Cho dù là người nào đi nữa (nhấn mạnh sự không ngoại lệ).
- Dù là ai, vi phạm luật đều bị xử lý. (Cho dù là người nào, vi phạm luật đều bị xử lý.)
"ai vào đấy" / "ai làm nấy chịu": Người nào gây ra thì người đó phải chịu trách nhiệm.
- Công việc phân chia rõ ràng, ai vào đấy. (Công việc phân chia rõ ràng, người nào việc nấy.)
Biến thể và từ gần giống
Ai đó (cụm từ): Một người nào đó không xác định rõ.
- Có ai đó đang đợi bạn ở ngoài cửa. (Có một người nào đó đang đợi bạn ở ngoài cửa.)
Bất cứ ai (cụm từ): Bất kỳ người nào, không loại trừ.
- Bất cứ ai cũng có quyền được học hành. (Bất kỳ người nào cũng có quyền được học hành.)
Từ đồng nghĩa
- Người nào (đại từ nghi vấn): Dùng để hỏi tương tự "ai".
- Bất kỳ người nào (đại từ phiếm chỉ): Cùng nghĩa với "ai" khi phiếm chỉ.
Thành ngữ liên quan
- Ai giàu ba họ, ai khó ba đời: Thành ngữ nói về sự thay đổi, không có gì là vĩnh viễn (giàu nghèo đều có thể đổi thay).
- Biết ai, tin ai: Thể hiện sự thận trọng, khó khăn trong việc tin tưởng con người.
- Hơn ai hết: Hơn tất cả mọi người.
- Cô ấy, hơn ai hết, hiểu rõ nỗi khổ của bệnh nhân. (Cô ấy, hơn tất cả mọi người, hiểu rõ nỗi khổ của bệnh nhân.)
- đt. 1. Người nào: Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm (HCM) 2. Mọi người: Đến phong trần cũng phong trần như ai (K) 3. Người khác: Nỗi lòng kín chẳng ai hay (K) 4. Đại từ không xác định về cả ba ngôi: Ngoài ra ai lại tiếc gì với ai (K) 5. Không có người nào: Ai giàu ba họ, ai khó ba đời (tng).