ai

Học thuật
Thân thiện
ai

Một em bé đang tìm ai đó trong trò chơi trốn tìm.

Định nghĩa
  1. Đại từ nghi vấn:

    • Người nào, người nào đó: Dùng để hỏi về danh tính, nhân thân của một người hoặc một nhóm người cụ thể.
    • Cái nào, thứ nào: Trong một số ngữ cảnh, dùng để hỏi về sự lựa chọn giữa các đối tượng.
  2. Đại từ phiếm chỉ:

    • Bất cứ ai, bất kỳ người nào: Dùng để chỉ một người không xác định hoặc bất kỳ người nào trong một nhóm.
    • Mọi người, tất cả mọi người: Khi dùng lặp lại ("ai ai") hoặc trong cấu trúc phủ định, có thể mang nghĩa bao quát tất cả.
    • Không ai, chẳng ai: Khi dùng trong câu phủ định, mang nghĩa không một người nào.
dụ sử dụng
  • Đại từ nghi vấn:

    • Anh ai? (Bạn người nào?)
    • Trong hai cuốn sách này, bạn thích ai hơn? (Trong hai cuốn sách này, bạn thích cái nào hơn?)
  • Đại từ phiếm chỉ:

    • ainhà không? ( người nàonhà không?)
    • Ai cũng phải tuân theo pháp luật. (Bất cứ ai/Mọi người đều phải tuân theo pháp luật.)
    • Trong phòng không ai cả. (Trong phòng chẳng người nào.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ai ai": Mọi người, tất cả mọi người (nhấn mạnh tính toàn thể).

    • Tết đến, ai ai cũng vui mừng. (Tết đến, tất cả mọi người đều vui mừng.)
  • " ai" / "bất kể ai": Cho người nào đi nữa (nhấn mạnh sự không ngoại lệ).

    • ai, vi phạm luật đều bị xử lý. (Cho người nào, vi phạm luật đều bị xử lý.)
  • "ai vào đấy" / "ai làm nấy chịu": Người nào gây ra thì người đó phải chịu trách nhiệm.

    • Công việc phân chia rõ ràng, ai vào đấy. (Công việc phân chia rõ ràng, người nào việc nấy.)
Biến thể từ gần giống
  • Ai đó (cụm từ): Một người nào đó không xác định .

    • ai đó đang đợi bạnngoài cửa. ( một người nào đó đang đợi bạnngoài cửa.)
  • Bất cứ ai (cụm từ): Bất kỳ người nào, không loại trừ.

    • Bất cứ ai cũng quyền được học hành. (Bất kỳ người nào cũng quyền được học hành.)
Từ đồng nghĩa
  • Người nào (đại từ nghi vấn): Dùng để hỏi tương tự "ai".
  • Bất kỳ người nào (đại từ phiếm chỉ): Cùng nghĩa với "ai" khi phiếm chỉ.
Thành ngữ liên quan
  • Ai giàu ba họ, ai khó ba đời: Thành ngữ nói về sự thay đổi, không vĩnh viễn (giàu nghèo đều có thể đổi thay).
  • Biết ai, tin ai: Thể hiện sự thận trọng, khó khăn trong việc tin tưởng con người.
  • Hơn ai hết: Hơn tất cả mọi người.
    • ấy, hơn ai hết, hiểu nỗi khổ của bệnh nhân. ( ấy, hơn tất cả mọi người, hiểu nỗi khổ của bệnh nhân.)
ai

Một em bé đang tìm ai đó trong trò chơi trốn tìm.

  1. đt. 1. Người nào: Ai súng dùng súng, ai gươm dùng gươm (HCM) 2. Mọi người: Đến phong trần cũng phong trần như ai (K) 3. Người khác: Nỗi lòng kín chẳng ai hay (K) 4. Đại từ không xác định về cả ba ngôi: Ngoài ra ai lại tiếc với ai (K) 5. Không người nào: Ai giàu ba họ, ai khó ba đời (tng).