bỏ

Học thuật
Thân thiện
bỏ

Một em học sinh đang bỏ sách vào cặp.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đặt, để, cho vào một vị trí nào đó với mục đích cụ thể: Hành động đưa một vật vào một chỗ.
    • Đầu , sử dụng (công sức, tiền bạc, thời gian) cho việc : Dùng tài nguyên của mình vào một mục đích.
    • Để cho rơi vào trạng thái tiêu cực (bị lãng quên, bỏ hoang, bỏ dở): Không chăm sóc, tiếp tục hoặc hoàn thành, khiến sự vậttrạng thái không tốt.
    • Cởi ra, tháo ra, để rời khỏi người: Hành động làm cho vật đangtrên người không cònđó nữa.
    • Thả, ném, buông xuống (thường từ trên cao) với mục đích: Hành động làm rơi hoặc thả vật thể từ một vị trí.
    • Rời bỏ, lìa xa một nơi chốn hoặc người nào đó: Hành động đi khỏi một địa điểm hoặc chấm dứtcùng ai đó.
    • Loại ra, không tính đến, không chấp nhận: Hành động không bao gồm, không thừa nhận hoặc vứt đi cái đó.
    • Từ bỏ, ngừng hẳn một thói quen, hành động: Chấm dứt hoàn toàn một việc đã từng làm.
    • Cắt đứt quan hệ, không quan tâm đến nữa: Hành động chấm dứt mối quan hệ với ai đó.
    • (Nói giảm nói tránh) Chết, qua đời: Cách nói nhẹ nhàng, tránh gây đau thương trực tiếp về cái chết.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Chị bỏ đường vào cốc cà phê. (Đặt/cho vào)
    • Anh ấy đã bỏ rất nhiều tâm huyết vào dự án này. (Đầu công sức)
    • Căn nhà bỏ hoang đã nhiều năm. (Để trong tình trạng không ai ở)
    • Vào nhà nhớ bỏ giày dép ngoài cửa. (Cởi ra, để rời ra)
    • Máy bay địch bỏ bom xuống thành phố. (Thả xuống từ trên cao)
    • Nhiều thanh niên bỏ làng lên thành phố tìm việc. (Rời bỏ nơi chốn)
    • Hãy bỏ những ý kiến không phù hợp ra khỏi bản thảo. (Loại ra)
    • Ông ấy quyết tâm bỏ thuốc lá sức khỏe. (Từ bỏ thói quen)
    • Không nên bỏ bạn trong lúc khó khăn. (Cắt đứt quan hệ, không quan tâm)
    • Cụ đã bỏ chúng tôi đi vào tuần trước. (Qua đời)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bỏ qua": Tha thứ, không trách cứ hoặc không tính đến.
    • Xin bạn hãy bỏ qua cho lỗi lầm của tôi.
  • "bỏ mặc": Phó mặc, không quan tâm đến số phận hoặc tình trạng của ai/ cái .
    • Không thể bỏ mặc đồng đội giữa trận đấu.
  • "bỏ rơi": Để ai đólại một mình trong tình cảnh cô đơn, khó khăn không giúp đỡ.
    • Con chó bị chủ bỏ rơi bên vệ đường.
Biến thể từ gần giống
  • Bỏ bê (động từ): Lơ là, không chăm sóc đến.
    • Không nên bỏ bê việc học hành.
  • Bỏ đi (động từ): (Nghĩa 1) Rời đi. (Nghĩa 2, khẩu ngữ) Dùng để nhấn mạnh sự vô lý, không đáng quan tâm.
    • Chuyện nhỏ, bỏ đi!
  • Bỏ xứ (động từ): Rời bỏ quê hương, nơi chôn nhau cắt rốn để đi nơi khác.
    • miếng cơm manh áo, nhiều người phải bỏ xứ đi.
Từ đồng nghĩa
  • Đặt, để, cho (với nghĩa "đặt vào").
  • Đầu , dốc (với nghĩa "sử dụng công sức/tiền bạc").
  • Rời bỏ, lìa xa.
  • Từ bỏ, cai, ngừng.
  • Vứt, loại (với nghĩa "vứt bỏ").
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Bỏ cuộc: Ngừng làm việc giữa chừng thấy khó khăn, không thể tiếp tục.
    • thất bại nhiều lần, anh ấy vẫn không bỏ cuộc.
  • Bỏ về: Rời khỏi nơi nào đó để trở về nhà (thường đột ngột hoặc không theo kế hoạch).
    • Buổi họp chưa xong, anh ta đã bỏ về.
  • Bỏ trốn: Lén lút rời đi để tránh một trách nhiệm hoặc sự trừng phạt.
    • Kẻ phạm tội đã bỏ trốn khỏi hiện trường.
Thành ngữ liên quan
  • Bỏ của chạy lấy người: Trong tình thế nguy cấp, hy sinh của cải để bảo toàn tính mạng.
    • Khi nhà cháy, chỉ biết bỏ của chạy lấy người.
  • Bỏ thương vương tội: Do dự, phân vân không biết nên bỏ hay nên giữ, nên làm hay không nên làm.
    • Quyết định khó quá, khiến tôi bỏ thương vương tội mãi.
  • Muối bỏ bể: Hành động quá nhỏ bé, không đáng kể so với cái to lớn, không tác dụng .
    • Số tiền ấy quyên góp được chỉ như muối bỏ bể.
bỏ

Một em học sinh đang bỏ sách vào cặp.

  1. đgt. 1. Để vào đâu với mục đích nào đó: bỏ mì chính vào canh bỏ tiền vào ống. 2. Đưa ra dùng với mục đích nào đó: bỏ vốn kinh doanh bỏ nhiều công sức. 3. Để vào trạng thái không hay: bỏ quên chiếc ruộng bỏ hoang công trình bỏ dở. 4. Để rời ra, không mang trên người: bỏ ra bỏ giày dép lội. 5. Cho rơi xuống, buông xuống với mục đích nào đó: Máy bay bỏ bom bỏ màn đi ngủ. 6. Lìa ra, rời hẳn ra: Bỏ quê ra đi bỏ của chạy lấy người (tng.). 7. Không thu nhận, loại ra, coi như không giá trị: bỏ hạt lép ra vứt bỏ. 8. Thôi hẳn, không còn tiếp tục nữa: bỏ thuốc lá bỏ rượu Do hoàn cảnh khó khăn, nhiều em phải bỏ học. 9. Không quan tâm nữa, cắt đứt quan hệ: bỏ vợ bỏ bạn trong cơn hoạn nạn. 10. Chết, theo cách nói né tránh sự đau thương: Sao anh nỡ bỏ em đi lúc còn trẻ như thế!