bây
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Đại từ, địa phương:
- Mày: Từ dùng để chỉ ngôi thứ hai số ít (người đang nói chuyện trực tiếp), mang sắc thái suồng sã, thân mật hoặc thiếu tôn trọng, thường dùng trong phương ngữ.
Tính từ, thông tục:
- Liều, càn, trơ tráo: Dùng để miêu tả hành vi hoặc thái độ làm một việc gì đó một cách liều lĩnh, không biết xấu hổ, bất chấp đúng sai.
Ví dụ sử dụng
- Đại từ:
- Bây không nói tao cũng biết. (Mày không nói tao cũng biết.)
- Tính từ:
- Biết sai rồi còn cãi bây. (Biết sai rồi còn cãi một cách trơ tráo.)
- Giữ thói bài bây. (Giữ thói quen cờ bạc liều lĩnh/trơ tráo.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "cãi bây": cãi lại một cách trơ trẽn, không biết xấu hổ khi đã biết mình sai.
- Đã trái lý còn cãi bây. (Đã sai trái rồi còn cãi một cách trơ tráo.)
- "làm bây": hành động một cách liều lĩnh, càn rỡ, bất chấp hậu quả.
- Nó cứ làm bây, chẳng nghe ai khuyên. (Nó cứ hành động liều lĩnh, chẳng nghe ai khuyên.)
Biến thể và từ gần giống
- Bây giờ (phó từ): Hiện tại, lúc này. (LƯU Ý: Đây là một từ ghép, không phải là biến thể trực tiếp của "bây" với nghĩa trên).
- Bạo (tính từ): Hành động mạnh mẽ, quyết liệt, đôi khi có nghĩa liều lĩnh.
- Trơ tráo (tính từ): Hành động không biết xấu hổ, mặt dày.
Từ đồng nghĩa
- Đại từ: Mày, mi.
- Tính từ: Liều, càn, trơ trẽn, trâng tráo, vô liêm sỉ.
Các cụm từ liên quan
- Bài bây: Cờ bạc một cách liều lĩnh, bất chấp.
- Hắn mê trò bài bây. (Hắn mê trò cờ bạc liều lĩnh.)
- Nói bây: Nói liều, nói bừa, nói không suy nghĩ.
- Đừng có nói bây, suy nghĩ kỹ đi đã. (Đừng có nói liều, suy nghĩ kỹ đi đã.)
Lưu ý
- Từ "bây" với nghĩa đại từ ("mày") chủ yếu được sử dụng trong phương ngữ, đặc biệt là ở miền Trung và một số vùng miền Nam Việt Nam, không phải là từ phổ thông toàn dân.
- Từ "bây" với nghĩa tính từ ("liều, càn") là từ thông tục, thường dùng trong khẩu ngữ, ít dùng trong văn viết trang trọng.
- Cần phân biệt rõ với từ ghép "bây giờ" (chỉ thời điểm hiện tại), vì đây là hai từ hoàn toàn khác nhau về nghĩa và cách dùng.
- 1 đt., đphg Mày: Bây không nói tao cũng biết.
- 2 tt., thgtục (Làm việc gì) liều, càn: biết sai rồi còn cãi bây giữ thói bài bây.
Từ có nhắc đến "bây"
Proverbs and Idioms
- Có ai cho gà rừng ăn thóc lúa bao giờ, vậy mà bây giờ có thóc mà ăn lại còn chê là thóc lép và không ăn
- Khi xưa ăn những gạo vay, bây giờ mó đến cái chày giả hơi
- Cả giận mất khôn, bây giờ cắn rốn lại còn được ru !
- Khôn bây giờ, dại chốc nữa
- Xưa kia ăn đâu ở đâu, bây giờ có bí chê bầu là hôi
- Quen nhau từ thuở hàn vi, bây giờ sang trọng sá chi thân hèn