sao

Học thuật
Thân thiện
sao

Bầu trời đầy sao lấp lánh vào ban đêm.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Thiên thể phát sáng trên bầu trời đêm: Vật thể trên trời, thường thấy như những chấm sáng nhấp nháy vào ban đêm.
    • Hình ngôi sao, biểu tượng hình sao: Hình vẽ, biểu tượng nhiều cánh nhọn, thường dùng để trang trí hoặc làm biểu tượng.
    • Váng mỡ, váng dầu: Lớp màng mỏng nổi trên bề mặt nước canh, nước súp nhiều chất béo.
    • Đốm trắng trên lông/da: Những chấm, đốm màu sáng (thường trắng) trên bộ lông của một số loài động vật.
  2. Danh từ (một từ đồng âm khác nghĩa):

    • Một loài cây thân gỗ: Cây thuộc họ chò, vỏ vàng, quả cánh, gỗ dùng đóng thuyền.
  3. Động từ:

    • Chép lại, tạo bản giống hệt bản gốc: Hành động sao chép, ghi lại nội dung từ một văn bản hoặc tài liệu gốc sang một bản khác.
    • Rang, sấy khô trên chảo nóng: Hành động đảo đều nguyên liệu (như thuốc bắc, chè) trong chảo nóng để làm khô hoặc thay đổi tính chất.
  4. Đại từ nghi vấn / Trạng từ:

    • Từ dùng để hỏi nguyên nhân, lý do: Tương đương với "tại sao", "vì sao".
    • Từ dùng để hỏi về tình trạng, sự việc không cụ thể: Tương đương với "như thế nào", " chuyện ".
    • Từ biểu thị sự ngạc nhiên, cảm thán: Dùng để nhấn mạnh cảm xúc ngạc nhiên, thán phục hoặc buồn .
dụ sử dụng
  • Danh từ (thiên thể):

    • Bầu trời đêm nay thật nhiều sao.
    • cờ Tổ quốc Việt Nam ngôi sao vàng năm cánh.
  • Danh từ (váng mỡ):

    • Nồi nước luộc nổi lên một lớp sao.
  • Danh từ (đốm trắng):

    • Con hươu sao trong vườn thú bộ lông đẹp.
  • Động từ (chép lại):

    • Bạn cần phải sao giấy khai sinh để nộp hồ sơ.
    • Anh ấy đang sao lại tài liệu quan trọng.
  • Động từ (rang khô):

    • Để thuốc bắc hiệu quả, thầy thuốc phải sao cho vàng thơm.
  • Đại từ nghi vấn / Trạng từ (hỏi nguyên nhân):

    • Sao bạn lại đến muộn thế?
    • Sao ấy buồn vậy?
  • Đại từ nghi vấn / Trạng từ (hỏi tình trạng):

    • Mọi người sao không sau vụ tai nạn?
  • Trạng từ (biểu thị cảm thán):

    • Bức tranh này đẹp sao!
    • Cuộc sống sao vất vả thế!
Các cách sử dụng nâng cao
  • "sao y bản chính": chép lại y nguyên, đúng như bản gốc (thường dùng trong văn bản hành chính).

    • Văn phòng công chứng cung cấp dịch vụ sao y bản chính giấy tờ.
  • "sao cho": làm thế nào để, với mục đích đạt được điều đó.

    • Hãy cố gắng sao cho công việc hoàn thành đúng hẹn.
  • "thế sao"/"vậy sao": cụm từ dùng để hỏi lại hoặc thể hiện sự ngạc nhiên trước thông tin vừa nghe.

    • A: Tôi sẽ chuyển đi nơi khác. B: Thế sao?
Biến thể từ gần giống
  • Sao chép (động từ): hành động sao lại, làm ra bản giống hệt. (Đây một từ ghép, được liệt kê riêng theo yêu cầu).
  • Sao hỏa, sao kim (danh từ): tên gọi các hành tinh, chứa yếu tố "sao".
  • Sao đỏ (danh từ): biệt danh chỉ lực lượng tự quản trong trường học. (Đây một từ ghép, được liệt kê riêng theo yêu cầu).
Từ đồng nghĩa
  • Vì sao, tại sao (nghi vấn): cùng dùng để hỏi lý do.
  • Ngôi sao (danh từ): cùng chỉ thiên thể sáng.
  • Chép, nhân bản (động từ): cùng chỉ hành động tạo bản giống.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Vật đổi sao dời: Chỉ sự biến đổi, thay đổi lớn lao của thời gian cuộc sống.

    • Hai mươi năm trở lại, quê hương đã vật đổi sao dời.
  • Tam sao thất bản: (Nghĩa đen: ba lần sao chép thì mất bản gốc). Chỉ việc thông tin, văn bản sau nhiều lần truyền miệng hoặc sao chép sẽ bị sai lệch so với nguyên bản.

    • Câu chuyện cứ truyền từ người này sang người khác, cuối cùng thành tam sao thất bản.
sao

Bầu trời đầy sao lấp lánh vào ban đêm.

  1. 1 dt. 1. Thiên thể nhìn thấy như chấm sáng lấp lánh trên bầu trời ban đêm: Bầu trời đầy sao 2. Hình tượng trưng cho ngôi sao, thường nhiều cánh nhọn: cờ đỏ sao vàng năm cánh học thuộc những câu dấu sao(*). 3. Váng dầu, mỡ trên mặt nước: Bát canh béo nổi đầy sao. 4. Chấm trắng nổi trên lông của một số động vật: hươu sao.
  2. 2 dt. Cây thân gỗ cùng họ với chò, vỏ cây màu vàng, hình trứng, quả hai cánh dài, gỗ thường dùng để đóng thuyền.
  3. 3 đgt. Chép, chụp lại thành bản khác theo đúng bản gốc: sao giấy khai sinh bản sao sao y bản chính.
  4. 4 đgt. Đảo trong chảo đun nóng để làm cho thật khô: sao chè sao thuốc bắc.
  5. 5 I. đgt. 1. Từ dùng hỏi nguyên nhân: Sao lâu thế? 2. Từ dùng hỏi cái không biết cụ thể: sao không? II. trt. Từ biểu thị hoặc nhấn mạnh ý ngạc nhiên: Cảnh sao buồn thế! Thật đáng yêu sao!