sao
Danh từ:
- Thiên thể phát sáng trên bầu trời đêm: Vật thể trên trời, thường thấy như những chấm sáng nhấp nháy vào ban đêm.
- Hình ngôi sao, biểu tượng hình sao: Hình vẽ, biểu tượng có nhiều cánh nhọn, thường dùng để trang trí hoặc làm biểu tượng.
- Váng mỡ, váng dầu: Lớp màng mỏng nổi trên bề mặt nước canh, nước súp có nhiều chất béo.
- Đốm trắng trên lông/da: Những chấm, đốm màu sáng (thường là trắng) trên bộ lông của một số loài động vật.
Danh từ (một từ đồng âm khác nghĩa):
- Một loài cây thân gỗ: Cây thuộc họ chò, vỏ vàng, quả có cánh, gỗ dùng đóng thuyền.
Động từ:
- Chép lại, tạo bản giống hệt bản gốc: Hành động sao chép, ghi lại nội dung từ một văn bản hoặc tài liệu gốc sang một bản khác.
- Rang, sấy khô trên chảo nóng: Hành động đảo đều nguyên liệu (như thuốc bắc, chè) trong chảo nóng để làm khô hoặc thay đổi tính chất.
Đại từ nghi vấn / Trạng từ:
- Từ dùng để hỏi nguyên nhân, lý do: Tương đương với "tại sao", "vì sao".
- Từ dùng để hỏi về tình trạng, sự việc không rõ cụ thể: Tương đương với "như thế nào", "có chuyện gì".
- Từ biểu thị sự ngạc nhiên, cảm thán: Dùng để nhấn mạnh cảm xúc ngạc nhiên, thán phục hoặc buồn bã.
Danh từ (thiên thể):
- Bầu trời đêm nay thật nhiều sao.
- Lá cờ Tổ quốc Việt Nam có ngôi sao vàng năm cánh.
Danh từ (váng mỡ):
- Nồi nước luộc gà nổi lên một lớp sao.
Danh từ (đốm trắng):
- Con hươu sao trong vườn thú có bộ lông đẹp.
Động từ (chép lại):
- Bạn cần phải sao giấy khai sinh để nộp hồ sơ.
- Anh ấy đang sao lại tài liệu quan trọng.
Động từ (rang khô):
- Để thuốc bắc có hiệu quả, thầy thuốc phải sao nó cho vàng thơm.
Đại từ nghi vấn / Trạng từ (hỏi nguyên nhân):
- Sao bạn lại đến muộn thế?
- Sao cô ấy buồn vậy?
Đại từ nghi vấn / Trạng từ (hỏi tình trạng):
- Mọi người có sao không sau vụ tai nạn?
Trạng từ (biểu thị cảm thán):
- Bức tranh này đẹp sao!
- Cuộc sống sao mà vất vả thế!
"sao y bản chính": chép lại y nguyên, đúng như bản gốc (thường dùng trong văn bản hành chính).
- Văn phòng công chứng cung cấp dịch vụ sao y bản chính giấy tờ.
"sao cho": làm thế nào để, với mục đích đạt được điều gì đó.
- Hãy cố gắng sao cho công việc hoàn thành đúng hẹn.
"thế sao"/"vậy sao": cụm từ dùng để hỏi lại hoặc thể hiện sự ngạc nhiên trước thông tin vừa nghe.
- A: Tôi sẽ chuyển đi nơi khác. B: Thế sao?
- Sao chép (động từ): hành động sao lại, làm ra bản giống hệt. (Đây là một từ ghép, được liệt kê riêng theo yêu cầu).
- Sao hỏa, sao kim (danh từ): tên gọi các hành tinh, có chứa yếu tố "sao".
- Sao đỏ (danh từ): biệt danh chỉ lực lượng tự quản trong trường học. (Đây là một từ ghép, được liệt kê riêng theo yêu cầu).
- Vì sao, tại sao (nghi vấn): cùng dùng để hỏi lý do.
- Ngôi sao (danh từ): cùng chỉ thiên thể sáng.
- Chép, nhân bản (động từ): cùng chỉ hành động tạo bản giống.
Vật đổi sao dời: Chỉ sự biến đổi, thay đổi lớn lao của thời gian và cuộc sống.
- Hai mươi năm trở lại, quê hương đã vật đổi sao dời.
Tam sao thất bản: (Nghĩa đen: ba lần sao chép thì mất bản gốc). Chỉ việc thông tin, văn bản sau nhiều lần truyền miệng hoặc sao chép sẽ bị sai lệch so với nguyên bản.
- Câu chuyện cứ truyền từ người này sang người khác, cuối cùng thành tam sao thất bản.
- 1 dt. 1. Thiên thể nhìn thấy như chấm sáng lấp lánh trên bầu trời ban đêm: Bầu trời đầy sao 2. Hình tượng trưng cho ngôi sao, thường có nhiều cánh nhọn: cờ đỏ sao vàng năm cánh học thuộc những câu có dấu sao(*). 3. Váng dầu, mỡ trên mặt nước: Bát canh béo nổi đầy sao. 4. Chấm trắng nổi trên lông của một số động vật: hươu sao.
- 2 dt. Cây thân gỗ cùng họ với chò, vỏ cây màu vàng, lá hình trứng, quả có hai cánh dài, gỗ thường dùng để đóng thuyền.
- 3 đgt. Chép, chụp lại thành bản khác theo đúng bản gốc: sao giấy khai sinh bản sao sao y bản chính.
- 4 đgt. Đảo trong chảo đun nóng để làm cho thật khô: sao chè sao thuốc bắc.
- 5 I. đgt. 1. Từ dùng hỏi nguyên nhân: Sao lâu thế? 2. Từ dùng hỏi cái không biết cụ thể: có sao không? II. trt. Từ biểu thị hoặc nhấn mạnh ý ngạc nhiên: Cảnh sao buồn thế! Thật đáng yêu sao!