phì
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Phun ra, bật ra, cho thoát ra (một luồng hơi, khí hoặc chất lỏng): Chỉ hành động đẩy mạnh một luồng khí, hơi hoặc chất lỏng ra ngoài một cách đột ngột, thường tạo ra âm thanh.
- Trở nên béo, mập ra một cách không cân đối, thiếu thẩm mỹ: Chỉ sự tăng cân, phát triển về thể tích theo hướng tiêu cực, thường dùng cho mặt hoặc cơ thể.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (nghĩa 1):
- Bánh xe bị thủng, phì hết hơi ra ngoài.
- Con rồng trong truyện cổ tích có thể phì ra lửa.
- Động từ (nghĩa 2):
- Ăn uống không điều độ khiến anh ấy phì ra trông rất mất cân đối.
- Mặt cô ấy phì hẳn sau đợt điều trị bằng thuốc.
Các cách sử dụng nâng cao
- "phì cười": bật cười to, không kìm được, thường do bất ngờ hoặc buồn cười.
- Nghe câu chuyện hài ấy, cả lớp phì cười.
- Dùng với nghĩa bóng, chỉ sự lãng phí, tiêu tan:
- Cả gia tài phì ra theo những canh bạc thâu đêm. (Cả gia tài tiêu tan nhanh chóng.)
Biến thể và từ gần giống
- Phì phì (từ láy, động từ): Lặp lại hành động phun, thổi hơi ra liên tiếp, tạo âm thanh đều đều; hoặc mô tả tiếng thở mạnh.
- Chiếc ống xả xe máy kêu phì phì.
- Nó chạy lên dốc, thở phì phì.
- Phì phò (từ láy, động từ): Thở mạnh và mệt nhọc, thường đi kèm với âm thanh.
- Sau khi leo núi, anh ấy ngồi phì phò.
- Phì nhiêu (tính từ): Chỉ đất đai màu mỡ, có nhiều chất dinh dưỡng (đây là một từ Hán Việt, nghĩa khác biệt).
- Vùng đồng bằng sông Cửu Long có đất đai phì nhiêu.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa 1 (phun ra): phụt, phun, xì (hơi/khí).
- Nghĩa 2 (béo ra): phệ ra, béo phị ra, mập ú.
Từ trái nghĩa
- Nghĩa 2 (béo ra): gầy đi, sút cân, teo lại.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Ăn no vác nặng, mặt *phì ra*: Chế giễu người làm việc nặng nhọc, vất vả nhưng không được đền đáp xứng đáng, chỉ thấy mệt mỏi, xấu đi.
- Của *phì ra, của nặ vào: (Thành ngữ cổ) Chỉ sự vật, tiền bạc có thể dễ dàng mất đi (phì* ra) cũng như dễ dàng có được (nặ vào).
- đg. Phun ra, bật ra, cho thoát ra: Bánh xe phì hơi.
- t. Béo ra, mập ra theo hướng xấu: Mặt phì.