ngang

Học thuật
Thân thiện
ngang

Một chiếc thuyền buồm trắng băng ngang qua mặt hồ yên tĩnh.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Nằm theo chiều từ trái sang phải, song song với đường chân trời hoặc mặt phẳng nằm ngang: Chỉ phương hướng, đường thẳng hoặc bề mặt không dốc, không thẳng đứng, trái với "dọc".
    • Bằng nhau, cân xứng, tương đương: Chỉ sự ngang bằng về mức độ, khả năng, địa vị hoặc giá trị.
    • tính chất thô lỗ, trái với lẽ thường hoặc lẽ phải; bướng bỉnh: Chỉ thái độ, lời nói hoặc hành động không chịu nghe theo, đi ngược lại với lẽ phải hoặc sự thuận .
dụ sử dụng
  • Tính từ (phương hướng):

    • Kẻ một đường ngang trên tờ giấy. (Vẽ một đường nằm ngang trên tờ giấy.)
    • Chiếc ngang bắc qua con suối. (Chiếc nằm ngang bắc qua con suối.)
  • Tính từ (bằng nhau):

    • Hai đội chơi ngang sức ngang tài. (Hai đội chơi sức mạnh tài năng ngang nhau.)
    • Hai bên đạt được thỏa thuận trên cơ sở ngang bằng. (Hai bên đạt được thỏa thuận trên cơ sở bình đẳng.)
  • Tính từ (trái lẽ, bướng):

    • Đứa trẻ nói ngang, không chịu nghe lời khuyên. (Đứa trẻ nói trái lẽ, không chịu nghe lời khuyên.)
    • Tính ngang lắm, khó bảo được. (Tính rất bướng bỉnh, khó bảo ban được.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ngang bằng sổ ngay":

    • Nghĩa đen: Chỉ nét chữ viết ngang thì bằng phẳng, nét dọc thì thẳng đứng, ý nét chữ ngay ngắn, chân phương.
    • Nghĩa bóng: Chỉ tính cách thẳng thắn, rõ ràng, minh bạch.
      • Con người ông ấy ngang bằng sổ ngay, ai cũng nể phục. (Con người ông ấy thẳng thắn rõ ràng, ai cũng nể phục.)
  • "ngang như cua": Thành ngữ sự bướng bỉnh, cứng đầu, khó bảo giống như con cua ngang.

    • Đừng ngang như cua thế, nghe người lớn nói một chút đi. (Đừng bướng bỉnh thế, nghe người lớn nói một chút đi.)
Biến thể từ liên quan
  • Ngang dọc (tính từ, danh từ): Chỉ sự phức tạp, nhiều mối quan hệ chằng chịt hoặc chỉ phương hướng khắp nơi.

    • Anh ta quen biết ngang dọc trong giới. (Anh ta quen biết rộng rãi trong giới đó.)
  • Ngang hàng (tính từ): địa vị, vị thế ngang nhau.

    • Hai quốc gia đối thoại trên tư cách ngang hàng. (Hai quốc gia đối thoại trên tư cách bình đẳng.)
  • Ngang tàng (tính từ): Có vẻ ngang ngược, bất cần đời (thường dùng với hàm ý tích cực về khí phách).

    • Chất giọng ngang tàng của người nghệ sĩ. (Chất giọng bất cần đời đầy khí phách của người nghệ sĩ.)
  • Ngang ngạnh (tính từ): Cứng đầu, khó bảo (nhấn mạnh tính bướng bỉnh).

    • Đứa bé lên ba bắt đầu tính ngang ngạnh. (Đứa bé lên ba bắt đầu tính cứng đầu, khó bảo.)
Từ đồng nghĩa
  • Bằng (bằng nhau, ngang nhau).
  • Bướng, bướng bỉnh, cứng đầu (với nghĩa trái lẽ).
  • Hoành (trong từ Hán-Việt, chỉ phương ngang, như "hoành cách" - cách ngăn ngang).
Từ trái nghĩa
  • Dọc (phương thẳng đứng).
  • Lệch, chênh (không bằng nhau).
  • Ngoan, thuận (trái với bướng bỉnh).
Thành ngữ, cụm từ cố định
  • Đi ngang qua: Đi xuyên qua, đi qua một địa điểm nào đó theo hướng cắt ngang.

    • Tôi đi ngang qua cửa hàng sách . (Tôi đi xuyên qua/đi qua cửa hàng sách .)
  • Ngang tai, ngang mắt, ngang lưng...: Cụm từ chỉ vị trí ngang bằng với một bộ phận cơ thể.

    • Nước lũ dâng lên ngang ngực. (Nước lũ dâng lên cao bằng ngực.)
  • Ngang trái (tính từ): Chỉ sự việc trái ngang, không như ý muốn, đầy éo le.

    • Số phận thật ngang trái. (Số phận thật éo le, trái ngang.)
ngang

Một chiếc thuyền buồm trắng băng ngang qua mặt hồ yên tĩnh.

  1. t. 1. Nói đường hay mặt song song với mặt nước yên lặng, trái với dọc: Nét ngang; ngang. Ngang bằng sổ ngay. a) Nói chữ viết ngay ngắn, chân phương. b) Thẳng thắn rõ ràng. 2. Bằng nhau, cân nhau, xứng với nhau: Ngang sức. 3. Trái với lẽ thường, lẽ phải: Nói ngang quá. Ngang như cua. Ngang lắm.