gã
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người đàn ông, thường được nhắc đến với thái độ khinh bỉ, coi thường hoặc không mấy thiện cảm: Từ dùng để chỉ một người đàn ông cụ thể, thường mang sắc thái tiêu cực, xem thường hoặc mỉa mai.
- Kẻ, tên (chỉ người): Cách gọi thay thế cho "người đàn ông đó", thường dùng trong văn nói hoặc văn chương với hàm ý không tôn trọng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Chẳng ngờ gã Mã Giám Sinh, Vẫn là một đứa phong tình đã quen. (Truyện Kiều - Nguyễn Du)
- Gã hàng xóm mới chuyển đến suốt ngày làm ồn.
- Đừng tin lời hứa của gã ấy.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn học cổ điển hoặc văn phong mang tính chất kể chuyện: Từ "gã" thường xuất hiện trong thơ ca, truyện kể dân gian hoặc văn xuôi cổ để chỉ nhân vật phản diện hoặc một người đàn ông đáng khinh.
- Gã phú ông tham lam ấy cuối cùng cũng trắng tay.
- Dùng với sắc thái mỉa mai, châm biếm: Đôi khi được dùng không hẳn để chửi mắng mà để giễu cợt, châm chọc.
- Lại thất bại rồi, đúng là gã "thiên tài"!
Biến thể và từ gần giống
- Thằng (danh từ): Từ chỉ người đàn ông trẻ hoặc với thái độ khinh miệt, suồng sã hơn "gã". (Ví dụ: )
- Tên (danh từ): Cách gọi tương tự "gã", chỉ một người đàn ông với ý khinh. (Ví dụ: )
- Kẻ (danh từ): Từ chỉ chung một người (có thể là nam hoặc nữ) với ý xấu. (Ví dụ: )
Từ đồng nghĩa
- Kẻ: Chỉ người (thường theo sau là tính từ hoặc cụm từ miêu tả tính cách xấu).
- Tên: Cách gọi thay thế trực tiếp, mang sắc thái khinh bỉ.
- Thằng: Cách gọi suồng sã, thân mật hoặc khinh miệt tùy ngữ cảnh.
Thành ngữ liên quan
- Gã giết người không dao: Chỉ kẻ dùng lời nói, mưu mô để hại người khác.
- Lời đồn thổi độc địa, hắn đúng là gã giết người không dao.
- Gã Sở Khanh: Chỉ người đàn ông lừa tình, trăng hoa, dựa theo nhân vật trong "Truyện Kiều".
- Cô ấy đã gặp phải một gã Sở Khanh chính hiệu.
- d. Từ dùng để chỉ một người đàn ông một cách khinh bỉ: Chẳng ngờ gã Mã Giám Sinh, Vẫn là một đứa phong tình đã quen (K).