cốm

Học thuật
Thân thiện
cốm

Cô bán hàng gói cốm vào lá sen cho khách.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Món ăn truyền thống làm từ thóc nếp non: Được chế biến bằng cách rang chín thóc nếp còn non, sau đó giã dập sàng sảy để được những hạt màu xanh lục mềm, dẻo thơm.
    • Dạng thuốc hoặc sản phẩm hình dạng như hạt cốm: Chỉ các loại thuốc, thực phẩm chức năng được bào chế thành những hạt nhỏ, tròn dẹt.
    • Món ăn vặtmiền Nam Việt Nam: Chỉ món ăn làm từ gạo nếp hoặc ngô rang, sau đó ngào với đường, dạng hạt nhỏ; ở miền Bắc gọi là "bỏng".
  2. Tính từ:

    • Chỉ trạng thái còn non (của chanh): Dùng để miêu tả quả chanh khi còn nhỏ, vỏ xanh non.
    • Chỉ trạng thái vụn nhỏ (của vàng): Dùng để miêu tả vàngdạng những hạt, vụn nhỏ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Mỗi độ thu về, Nội lại thoang thoảng hương cốm. (Mỗi khi mùa thu đến, Nội lại phảng phất hương thơm của cốm.)
    • Bác sĩ kê đơn cho cháu một loại thuốc cốm bổ sung vitamin. (Bác sĩ kê đơn cho em một loại thuốc dạng cốm để bổ sung vitamin.)
    • Sài Gòn, các gánh hàng rong thường bán cốm ngào đường. (Ở Sài Gòn, những gánh hàng rong thường bán món cốm được ngào với đường.)
  • Tính từ:

    • Mẹ tôi thường dùng vài quả chanh cốm để nấu canh chua. (Mẹ tôi thường dùng vài quả chanh non để nấu canh chua.)
    • Người thợ kim hoàn đang phân loại vàng cốm. (Người thợ kim hoàn đang phân loại vàng vụn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cốm làng Vòng": Một danh từ riêng chỉ loại cốm nổi tiếng, đặc sản truyền thống của làng Vòng (nay thuộc Nội), được xem ngon tinh túy nhất.

    • Cốm làng Vòng nổi tiếng nhờ hương thơm độ dẻo đặc biệt.
  • "mùa cốm": Chỉ khoảng thời gian cuối hạ đầu thu, khi lúa nếp vừa vào trắc (hạt non), thời điểm làm cốm.

    • Mùa cốm cũng mùa của những cơn gió heo may se lạnh.
Biến thể từ liên quan
  • Cốm non: Cụm từ nhấn mạnh cốm được làm từ thóc nếp rất non, cho chất lượng tốt nhất.
  • Cốm dẹt: Cách gọi khác miêu tả hình dạng của hạt cốm sau khi giã.
  • Thuốc cốm: Danh từ ghép chỉ loại thuốc được bào chế dưới dạng hạt nhỏ như cốm.
Từ đồng nghĩa
  • Bỏng (đối với nghĩa danh từ thứ 3 ở miền Nam): Chỉ món ăn từ gạo/ngô rang.
  • Lúa non (liên quan đến nguyên liệu): Chỉ giai đoạn phát triển của cây lúa dùng để làm cốm.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Để ta mua cốm, mua hồng sang sêu": Câu ca dao phản ánh phong tục dùng cốm quả hồng như những lễ vật quan trọng trong dịp hỏi cưới (sêu tết).
  • Cốm không chỉ món ăn còn một nét văn hóa, thường gắn liền với mùa thu Nội tình cảm sâu sắc, được nhiều nhà văn nhắc đến (như trong "Một thứ quà của lúa non: Cốm" của Thạch Lam).
cốm

Cô bán hàng gói cốm vào lá sen cho khách.

  1. 1 dt. 1. Món ăn làm bằng thóc nếp non, rang chín rồi giã cho giẹp sạch vỏ: Để ta mua cốm, mua hồng sang sêu (cd) 2. Thứ được phẩm hình hạt như hạt cốm: Cốm can-xi 3. Từ miền Nam chỉ thức ăn làm bằng gạo nếp hay ngô rang ngào với đường: Thứ cốmmiền Nam thì người miền Bắc gọi là bỏng.
  2. 2 tt. 1. Nói chanh còn non: Chanh cốm 2. Nói vàngtrạng thái vụn: Vàng cốm.