bè
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Khối nổi trên nước: Vật thể được tạo thành bằng cách kết nhiều thân cây (như tre, nứa, gỗ) lại với nhau, dùng để nổi và vận chuyển trên sông, hồ.
- Đám thực vật nổi: Một đám cây cỏ mọc hoặc được kết lại, nổi trên mặt nước.
- Nhóm người: Một nhóm người liên kết với nhau, thường với hàm ý không tốt, để cùng thực hiện một mục đích nào đó.
- Phần nhạc: Trong âm nhạc, chỉ phần dành riêng cho một loại nhạc cụ hoặc một loại giọng hát trong một bản nhạc có nhiều bộ phận.
Tính từ:
- Rộng ngang: Mô tả hình dáng có bề ngang lớn hơn mức bình thường, thường dùng cho thân thể hoặc các bộ phận cơ thể.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Người dân thả bè gỗ trôi theo dòng sông. (Người dân thả bè gỗ trôi theo dòng sông.)
- Mặt hồ phủ đầy bè rau muống xanh mướt. (Mặt hồ phủ đầy bè rau muống xanh mướt.)
- Hắn ta chỉ kết bè kết phái để trục lợi. (Hắn ta chỉ kết bè kết phái để trục lợi.)
- Bản hợp xướng này được viết cho bốn bè: soprano, alto, tenor và bass. (Bản hợp xướng này được viết cho bốn bè: soprano, alto, tenor và bass.)
Tính từ:
- Anh ấy có đôi vai bè và vạm vỡ. (Anh ấy có đôi vai bè và vạm vỡ.)
- Chiếc bàn này trông hơi bè so với chiều cao. (Chiếc bàn này trông hơi bè so với chiều cao.)
Các cách sử dụng nâng cao
"bè bè" (từ láy, tính từ): Nhấn mạnh đặc điểm rất rộng ngang, thô và thiếu thanh thoát.
- Nó có khuôn mặt vuông bè bè. (Nó có khuôn mặt vuông bè bè.)
"kết bè kết phái": Thành lập hoặc tham gia vào các nhóm nhỏ vì lợi ích riêng, thường mang nghĩa tiêu cực.
- Trong tập thể, việc kết bè kết phái sẽ gây mất đoàn kết. (Trong tập thể, việc kết bè kết phái sẽ gây mất đoàn kết.)
Biến thể và từ gần giống
- Bè bạn (danh từ): Chỉ nhóm bạn bè thân thiết (từ ghép, nghĩa khác với "bè" đơn lẻ).
- Bè phái (danh từ): Chỉ phe nhóm, thường dùng với nghĩa xấu.
- Bè đảng (danh từ): Tương tự "bè phái", chỉ nhóm người cùng chí hướng (thường không chính đáng).
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (khối nổi): Mảng, đám.
- Danh từ (nhóm người): Phe, cánh, phái, nhóm.
- Tính từ: Nở nang, nở nang (về thân hình), thô (về hình dáng).
Thành ngữ liên quan
- "Chẳng thèm chơi với những bè tiểu nhân" (ca dao): Không muốn giao du, kết bạn với những kẻ tiểu nhân, xấu xa.
- "Bè thì bè lim, sào thì sào sậy" (tục ngữ): Ví von về sự phù hợp, vật gì cũng có chỗ dùng riêng của nó (bè làm bằng gỗ lim chắc chắn, sào chống bằng cây sậy nhẹ).
- 1 d. 1 Khối hình tấm gồm nhiều thân cây (tre, nứa, gỗ, v.v.) được kết lại, tạo thành vật nổi ổn định để chuyển đi hoặc dùng làm phương tiện vận chuyển trên sông nước. Thả bè trôi sông. Chống bè. Bè thì bè lim, sào thì sào sậy (tng.). 2 Đám cây cỏ kết lại, nổi trên mặt nước. Bè rau muống. 3 Nhóm người kết với nhau, thường để làm việc không chính đáng. Kết bè với nhau. ...Chẳng thèm chơi với những bè tiểu nhân (cd.). 4 Phần nhạc dùng cho một hoặc nhiều nhạc khí cùng loại trong dàn nhạc, hay cho một hoặc nhiều giọng cùng loại trong dàn hợp xướng. Biểu diễn một bản nhạc ba bè.
- 2 t. Có bề ngang rộng quá mức bình thường (thường nói về thân thể hoặc bộ phận của thân thể). Dáng người hơi bè. Cằm vuông bè. Ngang to bè bè.