bão
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Hiện tượng thời tiết cực đoan: Một cơn gió xoáy mạnh, diễn ra trên một phạm vi rộng, hình thành từ biển khơi nơi áp suất không khí giảm rất thấp, thường kèm theo mưa lớn và có sức tàn phá dữ dội.
- Cơn đau bụng dữ dội: (Trong y học cổ truyền) Chứng đau bụng quặn từng cơn, có thể xuyên ra sau lưng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (nghĩa thời tiết):
- Cơn bão số 9 đang tiến vào gần bờ biển.
- Sau bão, nhiều ngôi nhà bị tốc mái.
- Danh từ (nghĩa y học):
- Ông ấy lên cơn đau bão phải nhập viện gấp.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn chương, báo chí để chỉ sự dữ dội, ồ ạt: Có thể dùng để ví von cho những sự việc, hiện tượng mang tính chất mãnh liệt, ào ạt.
- Cơn bão lửa của pháo binh trút xuống đầu địch.
- Cô ấy gây ra một cơn bão tranh cãi trên mạng xã hội.
Biến thể và từ liên quan
- Bão từ: (Danh từ) Chỉ hiện tượng nhiễu loạn từ trường của Trái Đất, thường do gió mặt trời gây ra.
- Bão hòa: (Tính từ) Trạng thái đã đạt đến mức tối đa, không thể thêm vào được nữa (thường dùng trong hóa học, kinh tế).
- Bão táp: (Danh từ) Từ ghép nhấn mạnh tính chất dữ dội của cơn bão, thường dùng trong văn chương.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa thời tiết: Áp thấp nhiệt đới, cuồng phong, typhoon, cyclone (tùy theo khu vực hình thành và cường độ).
- Nghĩa cơn đau: Đau quặn, thống phong (trong một số ngữ cảnh y học cổ truyền).
Thành ngữ liên quan
- Gieo gió gặt bão: Làm điều xấu thì sẽ phải gánh chịu hậu quả nặng nề hơn.
- Hắn lừa đảo nhiều người, giờ bị bắt, đúng là gieo gió gặt bão.
- Góp gió thành bão: Tích tiểu thành đại; nhiều cái nhỏ góp lại sẽ thành cái lớn.
- Mỗi người đóng góp một chút, góp gió thành bão, chúng ta sẽ giúp được gia đình khó khăn ấy.
- 1 d. Gió xoáy trong phạm vi rộng trong một vùng có áp suất không khí giảm xuống rất thấp, thường phát sinh từ biển khơi, có sức phá hoại dữ dội do gió lớn, mưa to. Cơn bão to.
- 2 d. Chứng đau bụng xuyên ra sau lưng quặn từng cơn. Đau bão.