tim
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Cơ quan nằm trong lồng ngực, bơm máu đi khắp cơ thể: "tim" là một bộ phận quan trọng của hệ tuần hoàn, có chức năng co bóp để đưa máu mang oxy và chất dinh dưỡng đến toàn bộ cơ thể.
- (địa phương) Bấc đèn: Trong một số phương ngữ, "tim" còn được dùng để chỉ phần bấc (thường làm bằng sợi bông) của đèn dầu, có tác dụng dẫn dầu lên để cháy.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (cơ quan):
- Nhịp đập của tim nghe rất rõ qua ống nghe.
- Cô ấy có một trái tim nhân hậu và vị tha.
- Bệnh tim mạch là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu.
Danh từ (bấc đèn - phương ngữ):
- Đèn dầu cháy mờ, có lẽ do tim đèn đã lụn.
- Bà ngoại thường nhắc mẹ thay tim đèn trước khi trời tối.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Trái tim": Thường dùng với nghĩa bóng để chỉ tình cảm, tâm tư, lòng dạ của con người, vượt ra ngoài nghĩa đen chỉ cơ quan.
- Anh ấy đã mở trái tim mình để đón nhận tình yêu mới.
- "Giữa tim": Cụm từ chỉ vị trí trung tâm, lõi của một vật gì đó.
- Ngôi làng nằm giữa tim của cánh rừng già.
Biến thể và từ liên quan
- Tim mạch (danh từ): Thuộc về tim và mạch máu; chỉ chung các bệnh liên quan đến hệ tuần hoàn.
- Bác sĩ chuyên khoa tim mạch sẽ khám cho bạn.
- Tâm (danh từ): Từ Hán-Việt đồng nghĩa với "tim" khi nói về trung tâm, lòng dạ, tình cảm (ví dụ: tâm địa, tâm hồn, tâm lý). Ít dùng để chỉ cơ quan sinh học.
- Bấc (danh từ): Từ phổ thông đồng nghĩa với nghĩa địa phương "tim đèn".
Từ đồng nghĩa
- Trái tim: Từ đồng nghĩa hoàn toàn khi chỉ cơ quan, thường mang sắc thái biểu cảm, văn chương hơn.
- Tâm (như đã nêu ở trên).
- Bấc đèn: Từ đồng nghĩa cho nghĩa địa phương.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Tim đập chân run: Chỉ trạng thái lo sợ, hồi hộp tột độ.
- Mặt dày mày dạn, tim đen như cột nhà cháy: Chỉ người có bản chất xấu xa, độc ác.
- Treo đầu dê, bán thịt chó / Khẩu Phật tâm xà: Nói về sự giả dối, bên ngoài tốt đẹp nhưng trong tim (tâm) lại độc ác.
- d. Cơ quan nằm trong lồng ngực, bơm máu đi khắp cơ thể.
- (đph) d. Bấc đèn : Dầu hao tim lụn.