tang

/tæɳ/
Học thuật
Thân thiện
tang

Một người đàn ông đeo băng tang màu đen trên cánh tay.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Thân hoặc thành bầu cộng hưởng của trống: Phần thân hình trụ hoặc hình bầu của chiếc trống, nơi căng mặt trống.
    • Vật làm chứng cho việc làm sai trái, phi pháp: Vật chứng, bằng chứng cụ thể của một hành vi phạm tội hoặc sai trái.
    • Sự đau buồn, việc hiếu, để tưởng nhớ người thân mới mất: Trạng thái, nghi lễ thời gian thể hiện sự thương tiếc sau khi người thân qua đời.
    • Loại, hạng người hoặc vật (khẩu ngữ, thường hàm ý không coi trọng): Dùng để chỉ một loại người hoặc vật nào đó một cách suồng sã.
    • Tỉ số của sin của một góc với cosin của góc ấy (toán học): Một hàm số lượng giác.
dụ sử dụng
  • Danh từ (thân trống):

    • Trống này còn nguyên mặt da nhưng đã mục tang.
    • Anh thợ đang chuốt nhẵn tang trống trước khi bưng mặt mới.
  • Danh từ (vật chứng):

    • Công an thu giữ dao găm làm tang vật vụ án.
    • Hắn đốt hết giấy tờ để tiêu hủy tang chứng.
  • Danh từ (việc hiếu):

    • Gia đình anh ấy đang tang.
    • cụ mặc bộ đồ tang trắng đi viếng người bạn già.
    • Thời gian tang cha mẹ theo luật định trước đây ba năm.
  • Danh từ (loại, hạng - khẩu ngữ):

    • Cái tang xe máy này toàn hỏng vặt.
    • Gặp phải tang người lừa đảo ấy thì khổ lắm.
  • Danh từ (hàm số lượng giác):

    • Góc 45 độ tang bằng 1.
    • Em hãy tính tang của góc alpha.
Các cách sử dụng nâng cao
  • " tang": Nhà đang trong thời kỳ người thân mới mất, phải lo việc hiếu để tang.

    • nhà tang nên họ không tham dự lễ hội.
  • "Để tang": Thực hiện các nghi thức, mặc trang phục kiêng khem trong một thời gian nhất định để tưởng nhớ người đã khuất.

    • Con cái để tang cha mẹ ba năm.
  • "Mãn tang" / "Hết tang": Kết thúc thời gian để tang theo quy định hoặc phong tục.

    • Sau khi mãn tang chồng, bắt đầu cuộc sống mới.
  • "Tang chứng" / "Tang vật": Vật chứng, bằng chứng của vụ việc, thường dùng trong pháp lý.

    • Các tang vật được niêm phong cẩn thận để phục vụ điều tra.
Biến thể từ liên quan
  • Đám tang (danh từ): Lễ tang, nghi thức tiễn đưa chôn cất người đã khuất.

    • Đám tang cụ tổ được tổ chức trang trọng.
  • Lễ tang (danh từ): Cách gọi trang trọng cho nghi lễ sau khi mất.

    • Lễ tang được cử hành theo nghi thức truyền thống.
  • Khăn tang / Áo tang (danh từ): Trang phục màu trắng hoặc đen (xưa) dùng trong thời gian để tang.

    • Các con mặc áo tang trắng đi sau linh cữu.
  • Tang lễ (danh từ): Từ ghép chỉ chung các nghi thức liên quan đến việc ma chay.

    • Công ty hỗ trợ chi phí tang lễ cho nhân viên.
  • Tang tóc (tính từ): Trạng thái đau buồn, thê lương việc chết chóc.

    • Không khí tang tóc bao trùm ngôi làng sau trận dịch.
  • Tangent (danh từ, mượn từ toán học quốc tế): Tiếp tuyến; cách gọi tắt khác của hàm tang trong toán học.

Từ đồng nghĩa
  • Vật chứng / Chứng cứ vật chất (với nghĩa "vật làm chứng").
  • Hiếu (với nghĩa "việc để tang").
  • Để (như trong "để tang", "để hiếu").
  • Loại, hạng, thứ (với nghĩa khẩu ngữ).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Trống thủng còn tang": Thành ngữ ám chỉ cái cốt lõi, cái nền tảng cơ bản vẫn còn, phần bên ngoài đã hư hỏng.
  • "Tang gia bối rối": Cảnh gia đình tang thường lộn xộn, bối rối nhiều việc phải lo liệu.
tang

Một người đàn ông đeo băng tang màu đen trên cánh tay.

  1. 1 d. Thân hoặc thành bầu cộng hưởng của trống. Trống thủng còn tang (tng.).
  2. 2 d. (kết hợp hạn chế). Vật làm chứng cho việc làm sai trái, phi pháp. Đốt đi cho mất tang.
  3. 3 d. 1 Sự đau buồn người thân mới chết. Nhà đang tang. 2 (dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Lễ chôn cất người chết. Đám tang*. Lễ tang. 3 (kết hợp hạn chế). Dấu hiệu (thườngáo, , đầu, theo phong tục) để tỏ lòng thương tiếc người mới chết. Đeo băng tang. Đội khăn tang. Để tang*. 4 Thời gian để tang. Chưa hết tang mẹ. Mãn tang.
  4. 4 d. (kng.). Loại, hạng người hoặc vật (hàm ý không coi trọng). Cái tang thuốc này hút nặng lắm. Tang ấy thì biết làm ăn .
  5. 5 d. Tỉ số của sin của một góc với cosin của góc ấy.