tè
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ (khẩu ngữ):
- Đái, đi tiểu: Hành động bài tiết nước tiểu ra khỏi cơ thể, thường dùng để nói về trẻ em.
- Tính từ (dùng phụ sau tính từ khác):
- Rất, quá mức: Dùng để nhấn mạnh mức độ thấp, lùn hoặc nhỏ một cách thiếu cân đối, đáng chú ý.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Em bé sơ sinh thường tè nhiều lần trong ngày.
- Con không được tè bậy ra sàn nhà.
- Tính từ:
- Cái bàn này thấp tè, ngồi không thoải mái.
- Anh ta lùn tè so với các bạn cùng lớp.
Các cách sử dụng nâng cao
- "tè tè" (từ láy):
- Khi dùng như động từ: Mô phỏng âm thanh hoặc trạng thái của việc đi tiểu.
- Đứa trẻ ngồi tè tè trên bô.
- Khi dùng như tính từ: Nhấn mạnh hơn mức độ đã được nêu.
- Căn nhà ấy thấp tè tè, trông như lùn xuống đất.
Biến thể và từ gần giống
- Đái (động từ): Từ đồng nghĩa, trang trọng hơn một chút so với "tè".
- Tiểu (động từ): Từ Hán Việt, dùng trong văn cảnh y học hoặc trang trọng (ví dụ: tiểu tiện).
- Lùn tịt, thấp tịt (tính từ): Có nghĩa tương tự "lùn tè", "thấp tè", nhấn mạnh sự thấp bé.
Từ đồng nghĩa
- Động từ: Đi tiểu, đi giải, đi vệ sinh (nói chung).
- Tính từ (trong cụm): Cực kỳ, vô cùng, tột bậc (nhấn mạnh mức độ).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Tè ra quần: Đái ra quần (nghĩa đen); chỉ trạng thái sợ hãi tột độ (nghĩa bóng, khẩu ngữ).
- Đứa bé khóc vì tè ra quần. (nghĩa đen)
- Nghe tiếng nổ, nó sợ muốn tè ra quần. (nghĩa bóng)
Thành ngữ liên quan
- Lùn tè như cái nấm: So sánh để miêu tả một người/vật rất lùn và tròn trịa.
- Thằng bé mới sinh lùn tè như cái nấm, trông rất đáng yêu.
- Thấp tè tè: Nhấn mạnh đặc điểm thấp một cách đáng chê.
- Cánh đồng này cỏ mọc thấp tè tè.
- 1 đg. (kng.). Đái (thường nói về trẻ em). Bé tè ra quần.
- 2 t. (dùng phụ sau t.). (Thấp, lùn) quá mức, trông thiếu cân đối. Bàn ghế thấp tè. Lùn tè như cái nấm. Thấp tè tè.