phủ
Danh từ:
- Trụ sở của cơ quan hành chính cấp cao: Chỉ nơi làm việc chính thức của các cơ quan nhà nước quan trọng, thường trên cấp Bộ.
- Cấp chính quyền hành chính xưa: Đơn vị hành chính trong lịch sử Việt Nam, quan trọng hơn cấp huyện.
Động từ:
- Che, trùm lên một bề mặt: Hành động làm cho một vật khác bao phủ, che kín bề mặt của một vật.
- Chỉ hành động giao phối của một số loài động vật: Như ngựa, rắn.
Danh từ:
- Phủ Chủ tịch là nơi làm việc của người đứng đầu nhà nước.
- Xưa kia, vùng đất này thuộc về phủ Từ Sơn.
Động từ:
- Tuyết trắng phủ kín các ngọn núi.
- Người làm vườn phủ một lớp rơm lên luống rau để giữ ẩm.
"phủ nhận": bác bỏ, không thừa nhận một sự việc, ý kiến nào đó.
- Anh ta phủ nhận mọi cáo buộc liên quan đến vụ việc.
"phủ phục": cúi rạp mình xuống thể hiện sự tôn kính hoặc sợ hãi.
- Kẻ bại trận phủ phục trước người chiến thắng.
"phủ đầu": hành động tấn công hoặc phản bác ngay từ đầu, không cho đối phương kịp phản ứng.
- Luật sư dùng câu hỏi phủ đầu để làm rối loạn nhân chứng.
Che phủ (động từ): có nghĩa tương tự "phủ", nhấn mạnh việc che lấp, bao trùm.
- Màn sương mù dày đặc che phủ cả thành phố.
Bao phủ (động từ): trải rộng ra, bao trùm lên một diện tích lớn.
- Bóng tối bao phủ khu rừng khi màn đêm buông xuống.
Phủ định (danh từ/động từ): sự bác bỏ; hành động bác bỏ.
- Phán quyết của tòa là một sự phủ định đối với lập luận của bên nguyên.
- Danh từ (nghĩa trụ sở): dinh, tòa, cung điện.
- Động từ (nghĩa che phủ): che, trùm, bao, bọc, phủ lấp.
Phủ lên: đặt, trải một thứ gì đó lên trên bề mặt một vật khác.
- Cô ấy phủ một tấm khăn trải bàn lên chiếc bàn gỗ.
Phủ xuống: (thường dùng cho sương, mưa, bóng tối) lan tỏa và che phủ từ trên cao xuống.
- Màn đêm phủ xuống nhanh chóng sau cơn mưa.
Phủ kín: che phủ hoàn toàn, không để hở.
- Lá vàng phủ kín lối đi trong vườn.
Phủ đầu gió bẻ măng: Hành động tàn nhẫn, lợi dụng lúc người khác còn non yếu hoặc gặp khó khăn để hãm hại. (Thành ngữ này sử dụng từ "phủ" với nghĩa cổ, chỉ hành động đè xuống, áp chế).
- Hắn ta thực hiện âm mưu phủ đầu gió bẻ măng, thật đáng khinh bỉ.
Áo gấm phủ về làng: Chỉ việc người thành đạt, giàu có trở về nơi chôn nhau cắt rốn. "Phủ" ở đây mang sắc thái trang trọng, che phủ bằng vẻ đẹp, sự sang trọng.
- Sau bao năm lập nghiệp phương xa, giờ đây anh ấy đã có thể áo gấm phủ về làng.
- d. 1. Trụ sở của cơ quan hành chính trên cấp Bộ : Phủ Chủ tịch ; Phủ Thủ tướng. 2. Cấp chính quyền trên cấp Bộ : Phủ Thủ tướng ban hành nghị định thành lập Bộ Văn hóa. 3. Khu vực hành chính xưa trong một tỉnh, quan trọng hơn huyện : Phủ Hoài Đức.
- đg. Che trùm kín lên : Đất phủ dây khoai.
- đg. Nói một số động vật giao cấu, như ngựa, rắn...
Từ gần giống
Từ chứa "phủ"
Từ có nhắc đến "phủ"
Proverbs and Idioms
- Vua Ngô ba mươi sáu tàn vàng, thác xuống âm phủ hỏi mang được gì
- Chiều chiều mây phủ Sơn Trà, sóng xô Cửa Đại trời đà chuyển mưa
- An thường phủ phận
- Đá phủ Quốc như gấm như hoa, quạt Đại Đồng vừa bền vừa rẻ
- Đình Tổ, Mão Điền, cây tiền quan phủ
- Chóp chài đội mũ, mây phủ Đá Bia, ếch nhái kêu lia, trời mưa như trút