lam

/læm/
Học thuật
Thân thiện
lam

Một người đàn ông mặc chiếc áo lam đứng trên cánh đồng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Màu xanh lam, xanh da trời thẫm: Một màu sắc trong dải quang phổ, tương tự màu chàm hoặc xanh dương đậm.
    • Chăm chỉ, cần cù: (Từ cổ, ít dùng) Chỉ sự chịu khó, hay làm.
  2. Danh từ:

    • Món ăn: Cơm hoặc xôi được nấu chín trong ống tre, nứa hoặc sọ dừa bằng cách lùi vào than, lửa.
    • Màu sắc: Tên gọi của màu xanh lam.
  3. Động từ:

    • Như "làm": (Phương ngữ, từ cổ) Có nghĩa giống với động từ "làm" - chỉ hành động lao động, tạo tác.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Bầu trời trong xanh những đám mây trắng nổi bật trên nền lam.
    • ấy một người phụ nữ lam lũ, cả đời tần tảo nuôi con. (nghĩa cổ)
  • Danh từ:

    • Du khách rất thích thú khi được thưởng thức cơm lam của đồng bào dân tộc miền núi.
    • Lam một trong bảy màu cơ bản của cầu vồng.
  • Động từ:

    • Nhà một hay lam hay làm. (Thơ Nguyễn Khuyến - dùng như "làm").
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Xanh lam": Cụm từ chỉ màu sắc, phân biệt với các sắc xanh khác như xanh lục, xanh ngọc.

    • Hãy bức tranh với màu xanh lam cho bầu trời.
  • "Lam lũ": (Tính từ) Chỉ sự vất vả, cực nhọc, thường gắn với cuộc sống nghèo khó.

    • Cuộc sống lam lũ của người nông dân quanh năm bán mặt cho đất, bán lưng cho trời.
  • "Thâm lam": (Tính từ) Chỉ tính tham lam, muốn chiếm hữu quá mức. (Lưu ý: Đây từ ghép với "thâm", nghĩa khác với "lam" đơn lẻ).

    • Hắn ta bản tính thâm lam, chỉ biết vét cho bản thân.
Biến thể từ liên quan
  • Cơm lam (danh từ): Món cơm đặc trưng được nấu trong ống tre.
  • Xôi lam (danh từ): Món xôi nấu theo cách tương tự cơm lam.
  • Lam ngọc (danh từ/tính từ): Màu xanh lam trong như ngọc.
  • Xanh lam (tính từ): Màu lam.
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
  • Về màu sắc: Xanh dương, xanh nước biển, chàm, indigo.
  • Về đức tính (nghĩa cổ): Chăm chỉ, cần cù, chịu khó, siêng năng.
  • Về món ăn: (Không từ đồng nghĩa chính xác, chỉ có thể mô tả: cơm nấu bằng ống tre).
Thành ngữ, Tục ngữ liên quan
  • "Hay lam hay làm": (Thành ngữ cổ) Ý chỉ người rất chăm chỉ, siêng năng lao động. Thường dùng trong thơ ca cổ.
  • "Một màu lam ngọc": Cụm từ thường dùng trong văn chương để miêu tả màu xanh lam rất đẹp tinh khiết.
lam

Một người đàn ông mặc chiếc áo lam đứng trên cánh đồng.

  1. t. Nói thứ xôi thổi bằng ống tre hay sọ dừa lùi vào lửa : Cơm lam.
  2. đg. Nh. Làm : Nhà một hay lam hay làm (Nguyễn Khuyến).
  3. d. Màu xanh da trời thẫm : áo lam.