chia
- Động từ:
- Phân ra, tách ra từng phần từ một chỉnh thể, một tổng thể: Hành động làm cho một vật, một nhóm hay một khối lượng trở thành nhiều phần nhỏ hơn.
- Thực hiện phép tính chia trong toán học: Tìm một thừa số khi biết tích và thừa số kia.
- Phân phát, phân chia cho người khác để cùng hưởng: Đưa một phần của cái mình có cho người khác.
- Cùng chung chịu, cùng trải qua (cảm xúc, tình cảm): Tham gia vào niềm vui, nỗi buồn hoặc khó khăn với người khác.
- (Ngôn ngữ học) Biến đổi hình thái động từ: Thay đổi hình thức của động từ theo ngôi, số, giống, thời, thể.
Động từ (Phân ra, tách ra):
- Chúng tôi chia chiếc bánh thành sáu phần bằng nhau.
- Để tiện quản lý, công ty chia bộ phận kinh doanh thành ba nhóm nhỏ.
Động từ (Phép tính toán học):
- Mười lăm chia cho năm được ba.
- Bài toán yêu cầu học sinh chia 48 cho 6.
Động từ (Phân phát, cùng hưởng):
- Bà mẹ chia kẹo cho các con.
- Sau vụ thu hoạch, họ chia lợi nhuận cho các thành viên trong hợp tác xã.
Động từ (Cùng chung chịu cảm xúc):
- Cả lớp viết thiệp để chia buồn cùng bạn.
- Chúng tôi đến để chia vui với gia đình em trong ngày cưới.
Động từ (Ngôn ngữ học):
- Giáo viên yêu cầu học sinh chia động từ "có" ở thì quá khứ.
- Việc chia động từ trong tiếng Pháp khá phức tạp với người mới học.
"Chia tay": Tách ra, không còn ở cùng nhau (thường chỉ mối quan hệ).
- Hai người bạn thân đã phải chia tay khi một người chuyển đi nước ngoài.
"Chia sẻ": Cùng trao đổi, cùng có chung (thông tin, cảm xúc, tài nguyên).
- Anh ấy luôn sẵn lòng chia sẻ kinh nghiệm làm việc của mình.
"Chia cắt": Phân chia một cách triệt để, thường dẫn đến sự tách biệt.
- Lịch sử đã chứng kiến nhiều vùng đất bị chia cắt vì chiến tranh.
"Chia để trị": Một chiến lược hoặc chính sách nhằm phân chia đối thủ thành các nhóm nhỏ, yếu hơn để dễ dàng khống chế hoặc cai quản.
- Chính sách "chia để trị" của thực dân đã gây ra nhiều mâu thuẫn nội bộ.
Chia chác (động từ): Phân chia, thường với hàm ý không công bằng hoặc tranh giành.
- Hai anh em tranh cãi về việc chia chác tài sản của cha mẹ để lại.
Chia lìa (động từ): Chia cách, xa rời, thường mang sắc thái buồn đau, vĩnh viễn.
- Chiến tranh đã khiến bao gia đình phải chia lìa.
Chia xẻ (động từ): Như "chia sẻ", cùng san sẻ.
- Mọi người cùng chia xẻ khó khăn với vùng bị thiên tai.
- Phân chia: Phân ra thành từng phần.
- Phân phát: Chia ra để phát cho nhiều người.
- San sẻ: Chia bớt phần mình cho người khác (thường về vật chất, tinh thần).
- Tách: Làm cho rời ra từ một khối.
Chia ra: Tách thành nhiều phần hoặc nhiều nhánh.
- Con đường này chia ra làm hai ngả phía trước.
Chia cho: Dùng trong phép toán hoặc chỉ việc phân phát cho ai đó.
- Hãy chia số gạo này cho các hộ dân trong thôn.
Chia với: Cùng trải nghiệm, cùng có chung với ai.
- Tôi muốn chia với bạn một câu chuyện thú vị.
Chia ngọt sẻ bùi: Cùng nhau hưởng niềm vui và cùng nhau chịu đựng khó khăn, gian khổ.
- Họ đã trải qua bao năm tháng chia ngọt sẻ bùi.
Chia năm xẻ bảy: Chia nhỏ ra thành nhiều phần, khiến trở nên rời rạc, không còn nguyên vẹn.
- Kế hoạch ban đầu tốt đẹp, nhưng vì nhiều ý kiến trái chiều nên giờ đã bị chia năm xẻ bảy.
- đgt. 1. Phân ra, san ra từng phần từ một chỉnh thể, một tổng thể: chia thành hai phần Đoàn đại biểu chia thành các nhóm xuống các địa phương. 2. Tìm một trong hai thừa số khi đã biết thừa số kia: 10 chia 2 được 5. 3. Phân ra cho được hưởng quyền lợi gì: chia quà chia lợi tức. 4. Cùng chung chịu, chung hưởng đắng cay hay vui sướng: điện chia buồn chia vui với bạn chia ngọt sẻ bùi (tng.). 5. Biến đổi động từ theo ngôi, số, giống, thời thể: cách chia động từ trong tiếng Nga.